
Tranh chấp lao động: Đừng vội khởi kiện khi chưa nắm rõ quy trình!
*Đối với Tranh chấp lao động cá nhân
-Căn cứ Khoản 1 Điều 179 Bộ luật Lao động 2019, một tranh chấp được xem là tranh chấp lao động cá nhân khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
1. Là tranh chấp về quyền và nghĩa vụ, lợi ích phát sinh trong quá trình xác lập, thực hiện hoặc chấm dứt quan hệ lao động, tranh chấp phát sinh từ quan hệ có liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động.
2.Các bên trong tranh chấp:
+ Giữa người lao động với người sử dụng lao động;
+ Giữa người lao động với doanh nghiệp, tổ chức đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
+ Giữa người lao động thuê lại với người sử dụng lao động thuê lại.
-Thẩm quyền giải quyết của Tòa án
*Căn cứ Điều 32, Điều 35 và Điều 36 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2025 quy định về thẩm quyền của Tòa án trong việc giải quyết tranh chấp lao động cá nhân như sau:
*Thẩm quyền theo cấp
– Các tranh chấp lao động cá nhân thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực
*Thẩm quyền theo lãnh thổ
– Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức;
– Các bên trong tranh chấp có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của NLĐ.
-Thủ tục hòa giải
*Căn cứ Khoản 1 Điều 188 Bộ luật Lao động 2019, tranh chấp lao động cá nhân phải được giải quyết thông qua thủ tục hòa giải của hòa giải viên lao động trước khi yêu cầu Tòa án giải quyết, trừ các tranh chấp lao động sau đây không bắt buộc phải qua thủ tục hòa giải:
1. Về xử lý kỷ luật lao động theo hình thức sa thải ;
2. Về trường hợp bị đơn phương chấm dứt HĐLĐ;
3. Về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt HĐLĐ;
4. Giữa người giúp việc gia đình với người sử dụng lao động;
5. Về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
6. Về bồi thường thiệt hại giữa người lao động với doanh nghiệp, tổ chức đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
7. Giữa người lao động thuê lại với người sử dụng lao động thuê lại.
– Thời hiệu khởi kiện
*Căn cứ theo Khoản 3 Điều 190 Bộ luật Lao động 2019 quy định: Thời hiệu yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp lao động cá nhân là 01 năm kể từ ngày phát hiện ra hành vi mà bên tranh chấp cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị vi phạm.
-Lưu ý:
+ Trường hợp người yêu cầu chứng minh được vì sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan hoặc lý do khác mà không thể yêu cầu đúng thời hạn thì thời gian có sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan hoặc lý do đó không tính vào thời hiệu yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động cá nhân.
+ Thời hiệu khởi kiện chỉ được Toà án áp dụng theo yêu cầu của một bên và yêu cầu này phải đưa ra trước khi Tòa án cấp sơ thẩm ra bản án, quyết định giải quyết vụ việc. Tức là dù vụ việc đã hết thời hiệu khởi kiện nhưng các bên không yêu cầu Toà án áp dụng thời hiệu thì vụ việc vẫn được giải quyết như bình thường.
——————————————–
CÔNG TY LUẬT THIÊN NAM
Hồ sơ năng lực: https://docs.google.com/…/1plYgrkTmYepFhhf…/edit
Website: https://luatthiennam.com


