Thứ tư, 25/05/2022

Nhà đầu tư nước ngoài có được góp vốn vào doanh nghiệp Việt Nam không?

Doanh nghiệp

Nhà đầu tư nước ngoài có được góp vốn vào doanh nghiệp Việt Nam không?

Hiện nay, khi nền kinh tế đang ngày càng phát triển, sự hợp tác giữa các quốc gia ngày càng trở nên phổ biến hơn. Vậy thì nhà đầu tư nước ngoài có được góp vốn vào doanh nghiệp Việt Nam không? Cần đáp ứng những điều kiện gì để có thể tiến hành góp vốn? Luật Thiên Nam sẽ giúp bạn giải đáp những thắc mắc ngay bây giờ nhé!

Căn cứ theo quy định tại Nghị định số 31/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư và  Thông tư số 03/2021/TT-BKHĐT quy định mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam, đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài và xúc tiến đầu tư thì điều kiện thực hiện góp vốn gồm:

1. Các điều kiện về tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài khi góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp trong tổ chức kinh tế đã thành lập tại Việt Nam theo quy định tại khoản 3 Điều 9 của Luật Đầu tư và các Điều 15, 16 và 17 của Nghị định số 31/2021/NĐ-CP;

2. Điều kiện về bảo đảm quốc phòng, an ninh và điều kiện sử dụng đất đối với tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp trong trường hợp tổ chức kinh tế đó có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại đảo, xã, phường, thị trấn biên giới và xã, phường, thị trấn ven biển; khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh, trừ tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế được thành lập theo quy định của Chính phủ.

Trình tự, thủ tục thực hiện:

Nộp văn bản đăng ký mua cổ phần tại tại Sở Kế hoạch và đầu tư hoặc Ban quản lý các KCN, KCX nơi công ty Việt Nam đặt trụ sở. Các trường hợp phải nộp văn bản đăng ký gồm:

– Tổ chức kinh tế hoạt động trong ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài

– Việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp dẫn đến nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên của tổ chức kinh tế.

Thành phần hồ sơ:

1. Văn bản đăng ký mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài: Mẫu A.I.7 ban hành kèm theo thông tư số 03/2021/TT-BKHĐT;

2. Bản sao hợp pháp hóa lãnh sự Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư;

3. Văn bản thỏa thuận nguyên tắc về việc mua cổ phần giữa nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần hoặc giữa nhà đầu tư nước ngoài với cổ đông hoặc thành viên của tổ chức kinh tế đó.

Trên đây là toàn bộ những thông tin cần thiết để trả lời cho câu hỏi: “Nhà đầu tư nước ngoài có được góp vốn vào doanh nghiệp Việt Nam không?”. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào, hãy liên hệ với chúng tôi để nhận được phương án tư vấn nhanh chóng, chính xác và hiệu quả nhất!