Chủ nhật, 02/10/2022

Thủ tục thành lập doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài

Doanh nghiệp

Thủ tục thành lập doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài

Trên thực tế hiện nay, đất nước tiến hành mở cửa thị trường  và luôn dành các chế độ đãi ngộ đặc biệt cho các nhà đầu tư nước ngoài. Để thực hiện đầu tư tại Việt Nam, một trong những điều đặc biệt cần lưu ý là thủ tục thành lập doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài. Trong bài viết này, Luật Thiên Nam sẽ cùng các bạn giải đáp những thắc mắc có liên quan.

Thủ tục thành lập doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật hiện hành gồm các bước sau:

* Bước 1: Xin cấp GCN đăng kí đầu tư

– Hồ sơ xin cấp GCN ĐK đầu tư gồm:

+ VB đề nghị thực hiện dự án đầu tư

+ Đối với NĐT là cá nhân: Bản sao CMND, thẻ CCCD hoặc hộ chiếu

+ Đối với NĐT là tổ chức: Bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý

+ Đề xuất dự án đầu tư gồm các nội dung: NĐT thực hiện dự án, mục tiêu, quy mô, vốn đầu tư, phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án

+ Bản sao một trong các tài liệu sau: Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của NĐT, Cam kết hỗ trợ tài chính của cty mẹ/ của tổ chức tài chính, bảo lãnh về năng lực tài chính của NĐT, tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của NĐT

+ Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận NĐT có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư

+ Giải trình về sử dụng công nghệ gồm các nội dung: tên, xuất xứ, sơ đồ quy trình công nghệ, thông số kĩ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính đối với Dự án có sử dụng công nghệ thuộc danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao

+ Hợp đồng BCC với dự án theo hình thức hợp đồng BCC

– NĐT nộp 01 bộ hồ sơ tại cơ quan đăng kí đầu tư cấp tỉnh nơi NĐT lựa chọn là nơi thực hiện dự án đầu tư

– Thời gian:

+ 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận NĐT đối với dự án đầu tư thuộc diện cấp giấy chứng nhận đăng kí đầu tư

+ 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng kí đầu tư của NĐT đối với dự án đầu tư không thuộc trường hợp

* Bước 2: Xin giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

– Hồ sơ gồm:

+ Giấy đề nghị đăng kí doanh nghiệp

+ Điều lệ công ty

+ Danh sách cổ đông sáng lập

+ Bản sao các giấy tờ sau: Bản sao chứng thực giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; CCCD/CMND/ Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của cổ đông sáng lập; Quyết định thành lập, GCNĐKDN hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; CCCD/CMND/Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức; Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao GCNĐKDN hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự

– Nơi nộp hồ sơ: Phòng đăng kí kinh doanh – Sở KH&ĐT nơi doanh nghiệp đặt địa chỉ trụ sở chính

– Thời gian: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ

* Bước 3: Công bố nội dung thông tin đăng ký doanh nghiệp

* Bước 4: Khắc dấu doanh nghiệp

* Bước 5: Cấp giấy phép kinh doanh hoặc giấy phép đủ điều kiện hoạt động

Cấp Giấy phép kinh doanh chỉ áp dụng đối với công ty hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực bán lẻ hàng hóa tới người tiêu dùng hoặc lập cơ sở bán lẻ hàng hóa.

Đối với một số ngành nghề sau khi hoàn thiện thủ tục thành lập công ty nhà đầu tư nước ngoài phải thực hiện xin các giấy phép liên quan đến điều kiện hoạt động. Ví dụ: kinh doanh thực phẩm xin giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm, môi trường. Kinh doanh giáo dục: Giấy phép đào tạo. Kinh doanh lữ hành: Giấy phép lữ hành…

Điều kiện chung để được cấp Giấy phép kinh doanh

  • – Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài thuộc nước, vùng lãnh thổ tham gia Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có cam kết mở cửa thị trường cho hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa.
  • – Đáp ứng điều kiện về tiếp cận thị trường tại Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
  • – Có kế hoạch về tài chính để thực hiện hoạt động đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh.
  • – Không còn nợ thuế quá hạn trong trường hợp đã thành lập tại Việt Nam từ 01 năm trở lên.
  • – Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài không thuộc nước, vùng lãnh thổ tham gia Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
  • – Đáp ứng điều kiện về tiếp cận thị trường tại Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
  • – Có kế hoạch về tài chính để thực hiện hoạt động đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh.
  • – Không còn nợ thuế quá hạn trong trường hợp đã thành lập tại Việt Nam từ 01 năm trở lên.

Điều kiện theo ngành để được cấp Giấy phép kinh doanh

  • – Phù hợp với quy định của pháp luật chuyên ngành.
  • – Phù hợp với mức độ cạnh tranh của doanh nghiệp trong nước trong cùng lĩnh vực hoạt động.
  • – Khả năng tạo việc làm cho lao động trong nước.
  • – Khả năng và mức độ đóng góp cho ngân sách nhà nước.

Hồ sơ cấp Giấy phép kinh doanh

  • – Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh (Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 09/2018/NĐ-CP).
  • – Bản giải trình có nội dung:
  • – Giải trình về điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh tương ứng theo quy định tại Điều 9 Nghị định 09/2018/NĐ-CP.
  • – Kế hoạch kinh doanh: Mô tả nội dung, phương thức thực hiện hoạt động kinh doanh; trình bày kế hoạch kinh doanh và phát triển thị trường; nhu cầu về lao động; đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của kế hoạch kinh doanh.
  • – Kế hoạch tài chính: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở báo cáo tài chính đã được kiểm toán của năm gần nhất trong trường hợp đã thành lập ở Việt Nam từ 01 năm trở lên; giải trình về vốn, nguồn vốn và phương án huy động vốn; kèm theo tài liệu về tài chính.
  • – Tình hình kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa. Tình hình tài chính của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tính tới thời điểm đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh.
  • – Tài liệu của cơ quan thuế chứng minh không còn nợ thuế quá hạn.
  • – Bản sao: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dự án hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa (nếu có).

Thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh:

– Sở Công thương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

– Thời gian xử lý: khoảng 30-45 ngày làm việc.

* Bước 6: Mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

* Bước 7: Thực hiện các thủ tục  sau thành lập

  • – Treo biển tại trụ sở.
  • – Đăng ký chữ ký số để nộp thuế điện tử và báo cáo thuế qua mạng Internet
  • – Mua chữ ký số điện tử để thực hiện nộp thuế điện tử
  • – Đề nghị phát hành hóa đơn điện tử.
  • – Thực hiện báo cáo tình hình thực hiện dự án theo quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

– Kê khai nộp thuế theo quy định.