Thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp

Thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp

Khi nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển như hiện nay, các doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện,…được thành lập ngày càng phổ biến hơn. Luật Thiên Nam là một trong những đơn vị hàng đầu cung cấp dịch vụ thành lập mới của doanh nghiệp

Đối với mỗi loại hình doanh nghiệp khác nhau, pháp luật lại có những quy định cụ thể khác nhau.

* Hồ sơ đăng ký thành lập công ty cổ phần

Căn cứ theo quy định tại Điều 22 Luật doanh nghiệp năm 2020 và Điều 23 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP thì để thành lập công ty cổ phần, cần chuẩn bị các giấy tờ, tài liệu sau:

1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

2. Điều lệ công ty.

3. Danh sách thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; danh sách cổ đông sáng lập và danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần.

4. Bản sao các giấy tờ sau đây:

– Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;

– Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên công ty, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức; Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.

Đối với thành viên, cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

– Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

* Hồ sơ đăng ký thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Căn cứ theo quy định tại Điều 21 Luật Doanh nghiệp năm 2020 và Điều 23, 24 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP, hồ sơ đăng ký thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên gồm:

1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

2. Điều lệ công ty.

3. Bản sao các giấy tờ sau đây:

– Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;

– Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ sở hữu công ty là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với chủ sở hữu công ty là tổ chức (trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là Nhà nước); Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.

Đối với chủ sở hữu công ty là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

– Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

* Hồ sơ đăng ký thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

2. Điều lệ công ty.

3. Danh sách thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; danh sách cổ đông sáng lập và danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần.

4. Bản sao các giấy tờ sau đây:

– Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;

– Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên công ty, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức; Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.

Đối với thành viên, cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

– Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

* Hồ sơ đăng ký thành lập công ty hợp danh

  1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  2. Điều lệ công ty.
  3. Danh sách thành viên.
  4. Bản sao các giấy tờ sau đây:

– Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên công ty là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên công ty là tổ chức; Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.

Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

– Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Ngoài các trường hợp trên, pháp luật còn quy định hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với các công ty được thành lập trên cơ sở chia, tách, hợp nhất công ty:

1. Trường hợp chia công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần theo quy định tại Điều 198 Luật Doanh nghiệp, ngoài giấy tờ quy định tại Điều 23, Điều 24 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty mới phải có các giấy tờ sau đây:

a) Nghị quyết, quyết định về việc chia công ty theo quy định tại Điều 198 Luật Doanh nghiệp;

b) Bản sao biên bản họp Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần về việc chia công ty.

2. Trường hợp tách công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần theo quy định tại Điều 199 Luật Doanh nghiệp, ngoài giấy tờ quy định tại Điều 23, Điều 24 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty được tách phải có các giấy tờ sau đây:

a) Nghị quyết, quyết định về việc tách công ty theo quy định tại Điều 199 Luật Doanh nghiệp;

b) Bản sao biên bản họp Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần về việc tách công ty.

3. Trường hợp hợp nhất một số công ty thành một công ty mới, ngoài giấy tờ quy định tại các Điều 22, 23 và 24 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty hợp nhất phải có các giấy tờ sau đây:

a) Hợp đồng hợp nhất theo quy định tại Điều 200 Luật Doanh nghiệp;

b) Nghị quyết, quyết định về việc thông qua hợp đồng hợp nhất công ty của các công ty bị hợp nhất và bản sao biên bản họp Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần về việc thông qua hợp đồng hợp nhất để thành lập công ty mới.

Trên đây là toàn bộ quy định của pháp luật hiện hành về hồ sơ đăng ký thành lập các loại hình doanh nghiệp. Nếu bạn cần sự hỗ trợ, hãy liên hệ với chúng tôi để nhận được dịch vụ thành lập doanh nghiệp nhanh chóng, chính xác và hiệu quả nhất!

Hồ sơ đăng ký thành lập công ty cổ phần

Hồ sơ đăng ký thành lập công ty cổ phần

Căn cứ theo quy định tại Điều 22 Luật doanh nghiệp năm 2020 và Điều 23 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP thì để thành lập công ty cổ phần, cần chuẩn bị các giấy tờ, tài liệu sau:

1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

2. Điều lệ công ty.

3. Danh sách thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; danh sách cổ đông sáng lập và danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần.

4. Bản sao các giấy tờ sau đây:

– Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;

– Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên công ty, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức; Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.

Đối với thành viên, cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

– Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Trên đây là toàn bộ quy định của pháp luật hiện hành về hồ sơ đăng ký thành lập công ty cổ phần. Nếu bạn cần hỗ trợ, hãy liên hệ với Luật Thiên Nam để thực hiện thủ tục thành lập công ty nhanh chóng, chính xác nhất.

Các thủ tục sau thành lập doanh nghiệp cần biết

Sau khi doanh nghiệp đã có được Giấy phép Đăng ký kinh doanh, Doanh nghiệp cần phải lưu ý đến các thủ tục sau thành lập doanh nghiệp như sau:

  1. Làm con dấu và thông báo mẫu dấu
  2. Treo biển tại trụ sở công ty
  3. Mở tài khoản ngân hàng tại 1 ngân hàng bất kỳ

Hồ sơ mở tài khoản gồm:

+ Giấy đề nghị được mở tài khoản tại ngân hàng đó (download trên trang của ngân hàng hoặc ra trựa tiếp ngân hàng đó xin)

+ CMND/CCCD của người đại diện theo pháp luật (bản sao, có công chứng)

+ Giấy phép đăng ký kinh doanh (bản sao công chứng)

4. Mua hóa đơn điện tử + Phát hành hóa đơn+ Nộp tờ khai môn bài

5. Mua chữ ký số điện tử

  1. Nộp thuế môn bài

Căn cứ theo Khoản 1, Điều 4, Nghị định 139/2016/NĐ-CP thì mức thu lệ phí

a) Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư trên 10 tỷ đồng: 3.000.000 đồng/năm;

b) Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư từ 10 tỷ đồng trở xuống: 2.000.000 đồng/năm;

c) Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác: 1.000.000 đồng/năm.

Thủ tục khai lệ phí môn bài:

  • Khai lần đầu ( chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng kinh doanh hoặc trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh)
  • Tờ khai lệ phí môn bài (ban hành theo Nghị định 139/2016/NĐ-CP)

Trên đây là những tư vấn của Luật Thiên Nam về các dịch vụ sau thành lập doanh nghiệp. Khách hàng có nhu cầu cần giải đáp thắc mắc có thể liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Hotline của công ty.

Pháp luật quy định như thế nào về hồ sơ đăng ký thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn?

Pháp luật quy định như thế nào về hồ sơ đăng ký thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn?

Khi nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển như hiện nay, các công ty được thành lập ngày càng phổ biến hơn. Một trong những loại hình doanh nghiệp khá phổ biến hiện nay là loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn. Vậy cần chuẩn bị những giấy tờ, tài liệu gì để thành lập loại hình doanh nghiệp này? Luật Thiên Nam sẽ cùng bạn giải đáp thắc mắc này nhé!

Căn cứ theo quy định tại Điều 21 Luật Doanh nghiệp năm 2020 và Điều 23, 24 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP, hồ sơ đăng ký thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên gồm:

  1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

    2. Điều lệ công ty.

    3. Bản sao các giấy tờ sau đây:

    – Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;

    – Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ sở hữu công ty là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với chủ sở hữu công ty là tổ chức (trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là Nhà nước); Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.

    Đối với chủ sở hữu công ty là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

    – Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Vậy thì hồ sơ đăng ký thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên gồm những gì?

  1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

    2. Điều lệ công ty.

    3. Danh sách thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; danh sách cổ đông sáng lập và danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần.

    4. Bản sao các giấy tờ sau đây:

    – Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;

    – Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên công ty, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức; Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.

    Đối với thành viên, cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

    – Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Trên đây là toàn bộ quy định của pháp luật hiện hành về hồ sơ đăng ký thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn. Nếu bạn cần sự trợ giúp pháp lý, hãy liên hệ với chúng tôi để nhận được phương án tư vấn nhanh chóng, chính xác và hiệu quả nhất!

Điều kiện để công ty tài chính được cấp phép thành lập

Điều kiện để công ty tài chính được cấp phép thành lập

Hiện nay, nền kinh tế ngày càng phát triển hơn kéo theo sự thành lập của các công ty tài chính cũng tăng lên. Vậy thì các công ty tài chính phải đáp ứng những điều kiện gì để được cấp phép thành lập? Luật Thiên Nam sẽ giúp bạn giải đáp những thắc mắc ngay bây giờ nhé!

Căn cứ theo quy định tại Khoản 1 Điều 20 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 và Điều 2 Nghị định số 86/2019/NĐ-CP thì công ty tài chính phải đáp ứng các điều kiện sau:

1. Có vốn điều lệ, vốn được cấp tối thiểu bằng mức vốn pháp định: 500 tỷ đồng

2. Chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập là pháp nhân đang hoạt động hợp pháp và có đủ năng lực tài chính để tham gia góp vốn; cổ đông sáng lập hoặc thành viên sáng lập là cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có đủ khả năng tài chính để góp vốn.

Điều kiện đối với chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập do Ngân hàng Nhà nước quy định;

3. Người quản lý, người điều hành, thành viên Ban kiểm soát có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 50 của Luật Tổ chức tín dụng năm 2010;

4. Có Điều lệ phù hợp với quy định của Luật Luật Tổ chức tín dụng và các quy định khác của pháp luật có liên quan;

5. Có Đề án thành lập, phương án kinh doanh khả thi, không gây ảnh hưởng đến sự an toàn, ổn định của hệ thống tổ chức tín dụng; không tạo ra sự độc quyền hoặc hạn chế cạnh tranh hoặc cạnh tranh không lành mạnh trong hệ thống tổ chức tín dụng.

Trên đây là toàn bộ những điều kiện mà công ty tài chính cần đáp ứng để được cấp phép thành lập theo quy định của pháp luật. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào, hãy liên hệ với chúng tôi để nhận được phương án tư vấn chính xác, hiệu quả nhất!