QUY ĐỊNH MỚI VỀ QUẢN LÝ VÀ PHÁT TRIỂN TRÍ TUỆ NHÂN TẠO (NGHỊ ĐỊNH 142/2026/NĐ-CP)

QUY ĐỊNH MỚI VỀ QUẢN LÝ VÀ PHÁT TRIỂN TRÍ TUỆ NHÂN TẠO (NGHỊ ĐỊNH 142/2026/NĐ-CP)

Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 142/2026/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Trí tuệ nhân tạo, chính thức có hiệu lực từ ngày 01/05/2026. Đây được xem là một trong những văn bản pháp lý quan trọng đầu tiên thiết lập khung quản lý toàn diện đối với hoạt động phát triển, cung cấp và triển khai hệ thống AI tại Việt Nam.
📌 Một số nội dung doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý:
▪️ Nghĩa vụ phân loại hệ thống trí tuệ nhân tạo:
Mọi hệ thống AI phải được phân loại với 3 mức độ rủi ro: Rủi ro cao; rủi ro trung bình; rủi ro thấp trước khi tạo trước khi đưa vào sử dụng.
Đặc biệt, cơ chế phân loại chỉ được áp dụng đối với các hệ thống AI hoàn chỉnh, không áp dụng đối với các mô hình AI đơn lẻ, ngoại trừ trường hợp mô hình AI đó được sử dụng như một thành phần cấu thành trong một hệ thống AI cụ thể .
▪️ Yêu cầu về minh bạch:
Doanh nghiệp cung cấp và triển khai hệ thống trí tuệ nhân tạo phải thực hiện trách nhiệm đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo và nội dung do hệ thống tạo ra theo quy định tại Điều 11 của Luật Trí tuệ nhân tạo.
+ Minh bạch
+ Thông báo
+ Đánh dấu kỹ thuật
+ Gắn nhãn hiển thị
▪️ Công cụ hỗ trợ điện tử:
Bộ Khoa học và Công nghệ sẽ cung cấp công cụ hỗ trợ điện tử để các đơn vị tự đánh giá, phân loại hệ thống AI. Việc sử dụng công cụ này là không bắt buộc và không làm phát sinh thêm các thủ tục hành chính ngoài quy định.
▪️ Chương trình Hỗ trợ tài chính và cơ chế thử nghiệm:
Doanh nghiệp đăng ký tham gia cơ chế thử nghiệm có kiểm soát được miễn, loại trừ và phải chịu trách nhiệm dân sự, hình sự và hành chính phát sinh trong quá trình thử nghiệm theo quy định.
Doanh nghiệp tham gia cơ chế thử nghiệm có kiểm soát; có dự án đổi mới sáng tạo khả thi được xem xét cấp Phiếu hỗ trợ phát triển trí tuệ nhân tạo lên tới 50% chi phí hợp lệ thực tế phát sinh theo quy định của Nghị định
Chi tiết Nghị định 142/2026/NĐ-CP: https://vanban.chinhphu.vn/?pageid=27160&docid=218029
___________________________
CÔNG TY LUẬT THIÊN NAM
☎️ Hotline: 1900.633.203
📧 Email: tuvanluatthiennam@gmail.com
📍 Địa chỉ: Số 5, ngõ 165/2 phố Thái Hà, phường Đống Đa, thành phố Hà Nội
📍 Chi nhánh tại TP. Hồ Chí Minh: Số 450 đường Ba tháng Hai, phường Hoà Hưng, Thành phố Hồ Chí Minh

THAY ĐỔI VỐN ĐIỀU LỆ TẠI DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM: CÓ CẦN BỘ TÀI CHÍNH CHẤP THUẬN?

THAY ĐỔI VỐN ĐIỀU LỆ TẠI DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM: CÓ CẦN BỘ TÀI CHÍNH CHẤP THUẬN?

Trong quá trình vận hành, việc điều chỉnh vốn điều lệ là bước đi chiến lược để doanh nghiệp bảo hiểm nâng cao năng lực tài chính và mở rộng quy mô. Tuy nhiên, vì đây là ngành nghề kinh doanh có điều kiện, mọi thay đổi đều cần tuân thủ nghiêm ngặt quy định pháp luật.
🔍 Quy định của Pháp luật:
Theo Điểm b Khoản 1 Điều 74 Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2022, các doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm và chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam BẮT BUỘC phải được Bộ Tài chính chấp thuận bằng văn bản trước khi thay đổi:
“Mức vốn điều lệ; vốn được cấp”
💡 Tại sao cần sự chấp thuận này?
Việc kiểm soát chặt chẽ từ Bộ Tài chính nhằm đảm bảo:
– An toàn tài chính: Duy trì khả năng thanh toán và thực hiện nghĩa vụ bảo hiểm đã cam kết với khách hàng.
– Ổn định thị trường: Kiểm soát các biến động tài chính lớn, tránh rủi ro hệ thống.
– Năng lực quản trị: Đảm bảo việc tăng/giảm vốn phù hợp với khả năng quản trị rủi ro của doanh nghiệp.
🚩 Lưu ý cho Doanh nghiệp:
Việc tự ý thay đổi mức vốn mà chưa có văn bản chấp thuận từ Bộ Tài chính có thể dẫn đến những rủi ro pháp lý nghiêm trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến giấy phép hoạt động của doanh nghiệp.
🤝 Luật Thiên Nam – Đồng hành cùng doanh nghiệp trong mọi thủ tục pháp lý chuyên sâu ngành bảo hiểm.
Nếu Quý doanh nghiệp cần tư vấn chi tiết về hồ sơ và thủ tục xin chấp thuận thay đổi vốn, hãy liên hệ ngay với chúng tôi
———————————-
LUẬT THIÊN NAM
☎ Hotline: 097 3486305
📧 Email: tuvanluatthiennam@gmail.com
🏣 Địa chỉ: Số 5, ngõ 165/2 phố Thái Hà, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội
🏣 Chi nhánh tại TP. Hồ Chí Minh: Số 450 đường Ba tháng Hai, phường 12, quận 10, thành phố Hồ Chí Minh

Luật Thiên Nam chúc mừng Luật sư Vũ Minh Tiến

Luật Thiên Nam xin được gửi lời chúc mừng đến Luật sư Vũ Minh Tiến nhân cột mốc đáng nhớ trên hành trình sự nghiệp🥇. Kính chúc Luật sư luôn giữ vững ngọn lửa nghề, mãi là ‘Thuyền trưởng’ tâm huyết, chèo lái con thuyền Thiên Nam chinh phục những tầm cao mới ⚖️
——————————————–
CÔNG TY LUẬT THIÊN NAM
☎ Hotline: 1900.633.203
📧 Email: tuvanluatthiennam@gmail.com
🏣 Địa chỉ: Số 5, ngõ 165/2 phố Thái Hà, phường Đống Đa, thành phố Hà Nội
🏣 Chi nhánh tại TP. Hồ Chí Minh: Số 450 đường Ba tháng Hai, phường Hoà Hưng, Thành phố Hồ Chí Minh

Điều kiện để mang thai hộ vì mục đích nhân đạo

Điều kiện để mang thai hộ vì mục đích nhân đạo

⚖️ 1. Việc mang thai hộ vì mục đích nhân đạo phải được thực hiện trên cơ sở tự nguyện của các bên và được lập thành văn bản.
⚖️ 2. Vợ chồng có quyền nhờ người mang thai hộ khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về việc người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản;
b) Vợ chồng đang không có con chung;
c) Đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý.
⚖️ 3. Người được nhờ mang thai hộ phải có đủ các điều kiện sau đây:
a) Là người thân thích cùng hàng của bên vợ hoặc bên chồng nhờ mang thai hộ;
b) Đã từng sinh con và chỉ được mang thai hộ một lần;
c) Ở độ tuổi phù hợp và có xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về khả năng mang thai hộ;
d) Trường hợp người phụ nữ mang thai hộ có chồng thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của người chồng;
đ) Đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý.
⚖️ 4. Việc mang thai hộ vì mục đích nhân đạo không được trái với quy định của pháp luật về sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản.
——————————————–
CÔNG TY LUẬT THIÊN NAM
☎ Hotline: 1900.633.203
📧 Email: tuvanluatthiennam@gmail.com
🏣 Địa chỉ: Số 5, ngõ 165/2 phố Thái Hà, phường Đống Đa, thành phố Hà Nội
🏣 Chi nhánh tại TP. Hồ Chí Minh: Số 450 đường Ba tháng Hai, phường Hoà Hưng, Thành phố Hồ Chí Minh

Quy định mới về thời gian nghỉ thai sản cho chồng khi vợ sinh con từ 1/7/2026

Quy định mới về thời gian nghỉ thai sản cho chồng khi vợ sinh con từ 1/7/2026
Theo đó khoản 2 Điều 29 Luật Dân số 2025 đã sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 Điều 53 của Luật Bảo hiểm xã hội 2024 liên quan đến thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản của chồng khi vợ sinh con. Cụ thể:
Lao động nam đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản với thời gian như sau:
🔹 05 ngày làm việc;
🔹 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi;
🔹 Trường hợp vợ sinh đôi hoặc vợ sinh con thứ hai thì được nghỉ 10 ngày làm việc. Trường hợp sinh ba trở lên thì được nghỉ thêm 03 ngày làm việc cho mỗi con tính từ con thứ ba trở đi;
🔹 Trường hợp vợ sinh đôi phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc. Trường hợp sinh ba trở lên phải phẫu thuật thì được nghỉ thêm 03 ngày làm việc cho mỗi con tính từ con thứ ba trở đi.
⚠️ Lưu ý: Ngày bắt đầu nghỉ việc hưởng chế độ thai sản nêu trên phải trong khoảng thời gian 60 ngày kể từ ngày vợ sinh con, trường hợp người lao động nghỉ nhiều lần thì ngày bắt đầu nghỉ việc của lần cuối cùng phải trong khoảng thời gian 60 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con và tổng thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản không quá thời gian quy định nêu trên.
📌 Như vậy, theo quy định mới đã bổ sung thêm trường hợp vợ sinh con thứ hai thì lao động nam cũng được việc hưởng chế độ thai sản 10 ngày.
——————————————–
CÔNG TY LUẬT THIÊN NAM
☎ Hotline: 1900.633.203
📧 Email: tuvanluatthiennam@gmail.com
🏣 Địa chỉ: Số 5, ngõ 165/2 phố Thái Hà, phường Đống Đa, thành phố Hà Nội
🏣 Chi nhánh tại TP. Hồ Chí Minh: Số 450 đường Ba tháng Hai, phường Hoà Hưng, Thành phố Hồ Chí Minh

NÓNG: CHÍNH THỨC BAN HÀNH VĂN BẢN HỢP NHẤT SỐ 41 – “CUỘC CÁCH MẠNG” PHÂN CẤP THẨM QUYỀN ĐẤT ĐAI!

NÓNG: CHÍNH THỨC BAN HÀNH VĂN BẢN HỢP NHẤT SỐ 41 – “CUỘC CÁCH MẠNG” PHÂN CẤP THẨM QUYỀN ĐẤT ĐAI!

Ngày 02/04/2026, Văn bản hợp nhất số 41/VBHN-BNNPTNT về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp đã chính thức được ban hành. Đây không chỉ là văn bản hành chính đơn thuần, mà là một bước chuyển dịch quyền lực pháp lý cực lớn từ cấp Huyện xuống trực tiếp cấp Xã!
1️⃣ Mở rộng thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận (Sổ đỏ)
Chủ tịch UBND cấp xã nay trực tiếp thực hiện:
Xác định lại diện tích đất ở.
Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại Khoản 6 Điều 141 Luật Đất đai.
2️⃣ Quyết liệt trong giải quyết tranh chấp đất đai
Thay vì chờ đợi cấp Huyện, Chủ tịch UBND cấp xã hiện có thẩm quyền:
Giải quyết tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau quy định tại điểm a khoản 3 Điều 236.
Ban hành quyết định giải quyết tranh chấp.
Ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai quy định tại Khoản 4 Điều 236 Luật Đất đai.
3️⃣ Trách nhiệm trực tiếp trong thu hồi và trưng dụng đất
Chủ tịch UBND cấp xã chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các quyết định cưỡng chế:
Cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc.
Tổ chức thực hiện quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất
Tổ chức cưỡng chế thi hành quyết định trưng dụng đất theo quy định của Luật Đất đai.
4️⃣ Tham gia sâu vào cơ chế giá đất
Chủ tịch UBND cấp xã có trách nhiệm mới trong việc đảm bảo tính minh bạch về tài chính đất đai:
Tham gia Hội đồng thẩm định bảng giá đất.
Tham gia là Chủ tịch Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể cấp xã quy định tại khoản 3 Điều 161 Luật Đất đai.
——————————————–
CÔNG TY LUẬT THIÊN NAM
☎ Hotline: 1900.633.203
📧 Email: tuvanluatthiennam@gmail.com
🏣 Địa chỉ: Số 5, ngõ 165/2 phố Thái Hà, phường Đống Đa, thành phố Hà Nội
🏣 Chi nhánh tại TP. Hồ Chí Minh: Số 450 đường Ba tháng Hai, phường Hoà Hưng, Thành phố Hồ Chí Minh

Luật Thiên Nam khép lại quá trình đồng hành cùng thân chủ trong vụ án xảy ra tại Bộ Nông nghiệp & Môi trường và các đơn vị liên quan

Luật Thiên Nam khép lại quá trình đồng hành cùng thân chủ trong vụ án “Đưa, nhận hối lộ; Vi phạm quy định về kế toán gây hậu quả nghiêm trọng; Vi phạm quy định về đấu thầu gây hậu quả nghiêm trọng” xảy ra tại Bộ Nông nghiệp & Môi trường và các đơn vị liên quan ⚖️
——————————————–
CÔNG TY LUẬT THIÊN NAM
☎ Hotline: 1900.633.203
📧 Email: tuvanluatthiennam@gmail.com
🏣 Địa chỉ: Số 5, ngõ 165/2 phố Thái Hà, phường Đống Đa, thành phố Hà Nội
🏣 Chi nhánh tại TP. Hồ Chí Minh: Số 450 đường Ba tháng Hai, phường Hoà Hưng, Thành phố Hồ Chí Minh

XÂY DỰNG NHÀ Ở TẠM TRÊN ĐẤT NÔNG NGHIỆP: CÓ ĐƯỢC PHÉP HAY KHÔNG?

XÂY DỰNG NHÀ Ở TẠM TRÊN ĐẤT NÔNG NGHIỆP: CÓ ĐƯỢC PHÉP HAY KHÔNG?

Nhiều người dân thắc mắc về việc dựng lán trại, nhà tạm trên đất nông nghiệp. Căn cứ theo các quy định mới nhất của Luật Đất đai 2024 và Luật Xây dựng, câu trả lời cụ thể như sau:
⚖️ 1. Nghĩa vụ chung của người sử dụng đất
Căn cứ Điều 31 Luật Đất đai 2024:
“Sử dụng đất đúng mục đích, đúng ranh giới thửa đất, đúng quy định về sử dụng độ sâu trong lòng đất và chiều cao trên không, bảo vệ các công trình công cộng trong lòng đất và tuân thủ quy định khác của pháp luật có liên quan.”
🌾 2. Quy định đối với đất nông nghiệp do cá nhân, cộng đồng dân cư sử dụng Tại khoản 3 Điều 178 Luật Đất đai 2024 nêu rõ:
“Người sử dụng đất nông nghiệp được chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi để sử dụng đất kết hợp đa mục đích theo quy định tại Điều 218 của Luật này; được sử dụng một diện tích đất theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp. Trường hợp sử dụng đất trồng lúa thì thực hiện theo quy định tại Điều 182 của Luật này.”
🏗️ 3. Quy định về xây dựng công trình tạm Căn cứ Điều 131 Luật Xây dựng 2014 (sửa đổi bởi khoản 49 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020): Công trình xây dựng tạm là công trình được xây dựng có thời hạn phục vụ các mục đích:
Thi công xây dựng công trình chính;
Sử dụng cho việc tổ chức các sự kiện hoặc hoạt động khác (phải được UBND cấp tỉnh/huyện chấp thuận về địa điểm, quy mô và thời gian tồn tại).
📌 Theo đó, người sử dụng đất nông nghiệp có nghĩa vụ sử dụng đất đúng mục đích. Việc xây dựng nhà ở tạm phải phục vụ:
✅ Thi công xây dựng công trình chính.
✅ Tổ chức các sự kiện hoặc hoạt động khác theo quy định.
Ngoài ra, người dân được sử dụng một diện tích đất theo quy định của UBND cấp tỉnh để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp. (Riêng đất trồng lúa thực hiện theo Điều 182 Luật Đất đai 2024).
👉 Như vậy, Người sử dụng đất KHÔNG ĐƯỢC xây nhà ở tạm trên đất nông nghiệp ĐỂ Ở. Tuy nhiên, vẫn có thể xây dựng nhà tạm với mục đích PHỤC VỤ TRỰC TIẾP CHO VIỆC SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
——————————————–
CÔNG TY LUẬT THIÊN NAM
☎ Hotline: 1900.633.203
📧 Email: tuvanluatthiennam@gmail.com
🏣 Địa chỉ: Số 5, ngõ 165/2 phố Thái Hà, phường Đống Đa, thành phố Hà Nội
🏣 Chi nhánh tại TP. Hồ Chí Minh: Số 450 đường Ba tháng Hai, phường Hoà Hưng, Thành phố Hồ Chí Minh

TRUY CỨU TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ ĐỐI VỚI HÀNH VI GIAO XE CHO NGƯỜI KHÔNG ĐỦ ĐIỀU KIỆN LÁI XE

TRUY CỨU TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ ĐỐI VỚI HÀNH VI GIAO XE CHO NGƯỜI KHÔNG ĐỦ ĐIỀU KIỆN LÁI XE 

📌 Tình huống pháp lý: A (25 tuổi) là chủ sở hữu xe máy Honda Wave Alpha dung tích 110cc, giao xe cho B (16 tuổi) mượn để đi chơi. B chưa đủ tuổi và chưa có giấy phép lái xe. Trong quá trình sử dụng, B có sử dụng rượu, bia, sau đó điều khiển phương tiện và gây tai nạn giao thông. A có phải chịu trách nhiệm hình sự trong trường hợp này hay không?
⚖️ Căn cứ pháp lý: Điều 264 bộ luật hình sự năm 2015 quy định: Tội giao cho người không đủ điều kiện điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ.
Theo quy định, người không đủ điều kiện điều khiển phương tiện bao gồm:
❌ Không có giấy phép lái xe theo quy định;
❌ Đang trong tình trạng có sử dụng rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức cho phép;
❌ Có sử dụng chất ma túy hoặc các chất kích thích mạnh khác;
❌ Không đáp ứng các điều kiện khác theo quy định của pháp luật.
A là người giao xe và biết rõ tình trạng của B nhưng vẫn giao phương tiện.
Do đó, nếu hành vi của B gây ra hậu quả thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 264 (làm chết người; gây thương tích từ 61% trở lên; hoặc gây thiệt hại tài sản từ 100.000.000 đồng trở lên), thì:
→ A có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự với vai trò là người thực hiện hành vi giao phương tiện trái quy định.
⚖️ Khung trách nhiệm hình sự: Tùy theo tính chất, mức độ và hậu quả của hành vi, người phạm tội có thể bị:
💰 Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng; hoặc
💰 Cải tạo không giam giữ đến 03 năm; hoặc
💰 Phạt tù từ 06 tháng đến 07 năm.
——————————————–
CÔNG TY LUẬT THIÊN NAM
☎ Hotline: 1900.633.203
📧 Email: tuvanluatthiennam@gmail.com
🏣 Địa chỉ: Số 5, ngõ 165/2 phố Thái Hà, phường Đống Đa, thành phố Hà Nội
🏣 Chi nhánh tại TP. Hồ Chí Minh: Số 450 đường Ba tháng Hai, phường Hoà Hưng, Thành phố Hồ Chí Minh

Kêu gọi công kích người khác trên mạng xã hội – Nhìn từ góc độ pháp lý

Kêu gọi công kích người khác trên mạng xã hội – Nhìn từ góc độ pháp lý

Trong môi trường mạng, việc cá nhân đăng tải nội dung mang tính bức xúc, đồng thời kêu gọi, lôi kéo người khác tham gia xúc phạm, công kích một cá nhân cụ thể là hành vi xâm phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác – quyền nhân thân được bảo vệ theo Điều 34 Bộ luật Dân sự 2015.
⚖️ 1. Xác định tính chất vi phạm
Hành vi nêu trên không chỉ dừng lại ở việc thể hiện quan điểm cá nhân mà đã chuyển hóa thành hành vi cung cấp, lan truyền thông tin có nội dung xúc phạm, đồng thời kích động người khác cùng tham gia xâm hại quyền nhân thân. Đây là hành vi bị nghiêm cấm trong không gian mạng theo Điều 7 Luật An ninh mạng 2025.
⚖️ 2. Trách nhiệm hành chính
Theo điểm a khoản 1 Điều 101 Nghị định 15/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 14/2022/NĐ-CP), hành vi lợi dụng mạng xã hội để:
• Cung cấp, chia sẻ thông tin sai sự thật;
• Xuyên tạc, vu khống;
• Xúc phạm danh dự, nhân phẩm của cá nhân
sẽ bị phạt tiền đến 10.000.000 đồng đối với cá nhân, đồng thời áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là buộc gỡ bỏ thông tin vi phạm.
⚖️ 3. Trách nhiệm hình sự
Trường hợp hành vi đạt đến mức độ xúc phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm, người thực hiện có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội làm nhục người khác theo Điều 155 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017).
• Khung cơ bản: phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng hoặc cải tạo không giam giữ đến 03 năm;
• Khung tăng nặng: phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm, trong đó có trường hợp sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;
• Khung đặc biệt nghiêm trọng: phạt tù từ 02 năm đến 05 năm nếu gây hậu quả nghiêm trọng như rối loạn tâm thần ở mức cao hoặc dẫn đến nạn nhân tự sát.
⚖️ 4. Nghĩa vụ dân sự
Người bị xâm phạm có quyền yêu cầu:
• Gỡ bỏ thông tin, cải chính công khai;
• Xin lỗi công khai;
• Bồi thường thiệt hại theo quy định pháp luật dân sự.
🔎 Kết luận
Việc sử dụng mạng xã hội để “huy động đám đông” công kích một cá nhân không phải là quyền tự do ngôn luận, mà là hành vi vi phạm pháp luật, có thể kéo theo trách nhiệm dân sự, hành chính hoặc hình sự tùy theo tính chất, mức độ và hậu quả gây ra.
——————————————–
CÔNG TY LUẬT THIÊN NAM
☎ Hotline: 1900.633.203
📧 Email: tuvanluatthiennam@gmail.com
🏣 Địa chỉ: Số 5, ngõ 165/2 phố Thái Hà, phường Đống Đa, thành phố Hà Nội
🏣 Chi nhánh tại TP. Hồ Chí Minh: Số 450 đường Ba tháng Hai, phường Hoà Hưng, Thành phố Hồ Chí Minh