Thủ tục thay đổi ngành nghề kinh doanh của công ty

Thay đổi ngành nghề kinh doanh là việc doanh nghiệp thực hiện bổ sung, lược bỏ, thay đổi các lĩnh vực kinh doanh của công ty. Theo quy định của Luật doanh nghiệp 2020, ngành nghề kinh doanh không còn được thể hiện trên Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, nhưng vẫn được hiển thị trên Cổng đăng ký quốc gia về doanh nghiệp. Doanh nghiệp khi thực hiện đăng ký thay đổi đăng ký kinh doanh, sẽ được cấp Giấy xác nhận về ngành nghề.

Công ty Luật Thiên Nam tư vấn khách hàng thủ tục đăng ký thay đổi ngành nghề kinh doanh cho công ty như sau:

*Thành phần hồ sơ:

+ Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (mẫu Phụ lục II-1 ban hành kèm theo Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT);

+ Biên bản họp HĐTV đối với công ty TNHH 2tv trở lên; Biên bản họp Đại hội đồng cổ đông đối với Công ty cổ phần về việc thay đổi, bổ sung ngành, nghề kinh doanh của công ty

+ Quyết định về việc thay đổi, bổ sung ngành, nghề kinh doanh của công ty;

+ Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có);

+ Văn bản ủy quyền cho Luật Thiên Nam thực hiện thủ tục bổ sung, thay đổi ngành nghề kinh doanh.

*Thời gian thực hiện: 05 – 07 ngày làm việc

Luật Thiên Nam tư vấn khách hàng lựa chọn ngành nghề phù hợp với lĩnh vực, sản phẩm công ty kinh doanh, tư vấn soạn thảo hồ sơ, thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh với cơ quan nhà nước.

*Một số lưu ý khi thực hiện thay đổi ngành nghề kinh doanh:

+ Trường hợp một số ngành nghề kinh doanh yêu cầu vốn pháp định, khi thay đổi bổ sung ngành nghề doanh nghiệp cần điểu chỉnh vốn để đáp ứng điều kiện về vốn.

+ Trường hợp bổ sung thêm ngành nghề đăng ký kinh doanh có điều kiện, cần phải xin giấy phép đủ điều kiện kinh doanh thì doanh nghiệp cần phải xin giấy phép trước khi hoạt động kinh doanh.Doanh nghiệp có thể đăng ký trước với Cơ quan đăng ký kinh doanh, sau đó xin các giấy phép con sau.

+ Trường hợp lĩnh vực mà khách hàng kinh doanh yêu cầu chứng chỉ hành nghề: Doanh nghiệp phải đảm bảo trong quá trình hoạt động có đủ chứng chỉ hành nghề theo quy định.

Trên đây là tư vấn của Luật Thiên Nam về việc thay đổi ngành nghề kinh doanh. Khách hàng có nhu cầu cần thực hiện thủ tục trên, có thể liên hệ với chúng tôi theo số Hotline phía dưới để được luật sư tư vấn, hỗ trợ giải đáp.

Giảm vốn điều lệ trong công ty cổ phần

Thủ tục giảm vốn điều lệ trong công ty cổ phần

Khi việc hoạt động không hiệu quả, các thành viên công ty không có khả năng góp đủ số vốn đã cam kết, hoặc có thành viên rút vốn khỏi công ty thì doanh nghiệp có thể tiến hành các thủ tục đăng ký giảm vốn điều lệ. Luật Thiên Nam hướng dẫn khách hàng thủ tục giảm vốn điều lệ như sau:

Căn cứ Khoản 5, Điều 112, Luật doanh nghiệp 2020, Công ty cổ phần có thể thay đổi vốn trong các trường hợp sau đây:

“5.Công ty có thể giảm vốn điều lệ trong các trường hợp sau đây:

a) Theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông, công ty hoàn trả một phần vốn góp cho cổ đông theo tỷ lệ sở hữu cổ phần của họ trong công ty nếu công ty đã hoạt động kinh doanh liên tục từ 02 năm trở lên kể từ ngày đăng ký thành lập doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho cổ đông;

b) Công ty mua lại cổ phần đã bán theo quy định tại Điều 132 và Điều 133 của Luật này;

c) Vốn điều lệ không được các cổ đông thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo quy định tại Điều 113 của Luật này.”

Hồ sơ đăng ký giảm vốn gồm:

  • Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (Phần thay đổi vốn điều lệ)
  • Quyết định của Đại hội đồng cổ đông
  • Biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông (
  • Cam kết bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác sau khi giảm vốn
  • Văn bản ủy quyền nộp hồ sơ

Thời hạn: 05 – 07 ngày ngày làm việc

Nộp hồ sơ tại Sở kế hoạch và Đầu tư của tỉnh/thành phố.

Trên đây là tư vấn của Luật Thiên Nam về trình tự thủ tục Giảm vốn trong công ty cổ phần. Khách hàng có vấn đề gì thắc mắc có thể liên hệ với Công ty để được giải đáp sớm nhất.

Thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp

Hiện nay, để phù hợp với tình hình kinh doanh, nhiều doanh nghiệp trong nước đã lựa chọn việc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp. Chuyển đổi loại hình doanh nghiệp thuộc một trong những hình thức tổ chức lại doanh nghiệp nhằm giúp doanh nghiệp lựa chọn được loại hình phù hợp vs quy mô và sự phát triển của công ty hiện nay.

Thứ nhất về các trường hợp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp

  • Chuyển từ công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần
  • Chuyển đổi từ công ty cổ phần thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
  • Chuyển đổi từ công ty cổ phần thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
  • Chuyển đổi từ doanh nghiệp tư nhân thành công ty trách nhiệm hữu hạn
  • Chuyển đổi từ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên và ngược lại

Thứ hai về Điều kiện, cách thức chuyển đổi của từng loại hình:

Chuyển đổi từ công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần

a) Chuyển đổi thành công ty cổ phần mà không huy động thêm tổ chức, cá nhân khác cùng góp vốn, không bán phần vốn góp cho tổ chức, cá nhân khác;

b) Chuyển đổi thành công ty cổ phần bằng cách huy động thêm tổ chức, cá nhân khác góp vốn;

c) Chuyển đổi thành công ty cổ phần bằng cách bán toàn bộ hoặc một phần phần vốn góp cho một hoặc một số tổ chức, cá nhân khác;

d) Kết hợp phương thức tại các điểm a, b và c trên

Chuyển đổi từ công ty cổ phần thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

a) Một cổ đông nhận chuyển nhượng toàn bộ cổ phần, phần vốn góp tương ứng của tất cả các cổ đông còn lại;

b) Một tổ chức hoặc cá nhân không phải là cổ đông nhận chuyển nhượng toàn bộ số cổ phần của tất cả cổ đông của công ty;

c) Công ty chỉ còn lại một cổ đông trong thời gian vượt quá thời hạn yêu cầu số lượng tối thiểu công ty cổ phần theo quy định của luật

Chuyển đổi từ công ty cổ phần thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

a) Chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn mà không huy động thêm hoặc chuyển nhượng cổ phần cho tổ chức, cá nhân khác;

b) Chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn đồng thời với huy động thêm tổ chức, cá nhân khác góp vốn;

c) Chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn đồng thời với chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần của toàn bộ hoặc một phần cổ phần cho tổ chức, cá nhân khác góp vốn;

d) Chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn kết hợp các phương thức quy định tại các điểm a, b và c nêu trên.

4.Chuyển đổi từ doanh nghiệp tư nhân thành công ty trách nhiệm hữu hạn

a) Có đủ các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật doanh nghiệp;

b) Chủ doanh nghiệp tư nhân phải là chủ sở hữu công ty (đối với trường hợp chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu) hoặc thành viên (đối với trường hợp chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên);

c) Chủ doanh nghiệp tư nhân cam kết bằng văn bản chịu trách nhiệm cá nhân bằng toàn bộ tài sản của mình đối với tất cả các khoản nợ chưa thanh toán của doanh nghiệp tư nhân và cam kết thanh toán đủ số nợ khi đến hạn;

d) Chủ doanh nghiệp tư nhân có thỏa thuận bằng văn bản với các bên của hợp đồng chưa thanh lý về việc công ty trách nhiệm hữu hạn được chuyển đổi tiếp nhận và thực hiện các hợp đồng đó;

đ) Chủ doanh nghiệp tư nhân cam kết bằng văn bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản với các thành viên góp vốn khác về việc tiếp nhận và sử dụng lao động hiện có của doanh nghiệp tư nhân.

Trên đây là tư vấn của Luật Thiên Nam về việc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp. Khách hàng cần tư vấn giải đáp liên quan đến thủ tục trên gì có thể liên hệ Hotline bên dưới để được luật sư hỗ trợ giải đáp.

Thủ tục thay đổi ngành nghề kinh doanh năm 2022

Thủ tục thay đổi ngành nghề kinh doanh của công ty

Thay đổi ngành nghề kinh doanh là việc doanh nghiệp thực hiện bổ sung, lược bỏ, thay đổi các lĩnh vực kinh doanh của công ty. Theo quy định của Luật doanh nghiệp 2020, ngành nghề kinh doanh không còn được thể hiện trên Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, nhưng vẫn được hiển thị trên Cổng đăng ký quốc gia về doanh nghiệp. Doanh nghiệp khi thực hiện đăng ký thay đổi đăng ký kinh doanh, sẽ được cấp Giấy xác nhận về ngành nghề.

Công ty Luật Thiên Nam tư vấn khách hàng thủ tục đăng ký thay đổi ngành nghề kinh doanh cho công ty như sau:

*Thành phần hồ sơ:

+ Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (mẫu Phụ lục II-1 ban hành kèm theo Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT);

+ Biên bản họp HĐTV đối với công ty TNHH 2tv trở lên; Biên bản họp Đại hội đồng cổ đông đối với Công ty cổ phần về việc thay đổi, bổ sung ngành, nghề kinh doanh của công ty

+ Quyết định về việc thay đổi, bổ sung ngành, nghề kinh doanh của công ty;

+ Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có);

+ Văn bản ủy quyền cho Luật Thiên Nam thực hiện thủ tục bổ sung, thay đổi ngành nghề kinh doanh.

*Thời gian thực hiện: 05 – 07 ngày làm việc

Luật Thiên Nam tư vấn khách hàng lựa chọn ngành nghề phù hợp với lĩnh vực, sản phẩm công ty kinh doanh, tư vấn soạn thảo hồ sơ, thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh với cơ quan nhà nước.

*Một số lưu ý khi thực hiện thay đổi ngành nghề kinh doanh:

+ Trường hợp một số ngành nghề kinh doanh yêu cầu vốn pháp định, khi thay đổi bổ sung ngành nghề doanh nghiệp cần điểu chỉnh vốn để đáp ứng điều kiện về vốn.

+ Trường hợp bổ sung thêm ngành nghề đăng ký kinh doanh có điều kiện, cần phải xin giấy phép đủ điều kiện kinh doanh thì doanh nghiệp cần phải xin giấy phép trước khi hoạt động kinh doanh.Doanh nghiệp có thể đăng ký trước với Cơ quan đăng ký kinh doanh, sau đó xin các giấy phép con sau.

+ Trường hợp lĩnh vực mà khách hàng kinh doanh yêu cầu chứng chỉ hành nghề: Doanh nghiệp phải đảm bảo trong quá trình hoạt động có đủ chứng chỉ hành nghề theo quy định.

Trên đây là tư vấn của Luật Thiên Nam về việc thay đổi ngành nghề kinh doanh. Khách hàng có nhu cầu cần thực hiện thủ tục trên, có thể liên hệ với chúng tôi theo số Hotline phía dưới để được luật sư tư vấn, hỗ trợ giải đáp.

Thủ tục thay đổi Đăng ký kinh doanh cho công ty

Thay đổi đăng ký kinh doanh là trong quá trình hoạt động doanh nghiệp, các thành viên công ty có nhu cầu muốn thay đổi các nội dung đã đăng ký doanh nghiệp từ trước. Công ty luật Thiên Nam đi đầu trong việc thực hiện các thủ tục thay đổi của doanh nghiệp:

  1. Thủ tục thay đổi địa chỉ công ty

Doanh nghiệp có thể thay đổi địa chỉ trụ sở chính công ty, địa chỉ của văn phòng đại diện, chi nhánh, địa điểm đăng ký kinh doanh sang địa chỉ khác cùng quận/huyện, khác quận/huyện, khác tỉnh/thành phố. Hồ sơ thay đổi địa chỉ trụ sở công ty gồm:

+ Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp

+ Biên bản họp hội đồng thành viên (Nếu là công ty TNHH 2tv trở lên); Biên bản họp Đại hội đồng cổ đông (nếu là công ty cổ phần)

+ Quyết định của Hội đồng thành viên (Đối với trường hợp là Công ty TNHH 2tv trở lên); Quyết định của đại hội đồng cổ đông (Đối với trường hợp là Công ty cổ phần); Quyết định của Chủ sở hữu (đối với trường hợp là Công ty TNHH 1 tv)

Lưu ý đối với việc lựa chọn địa điểm để đặt trụ sở kinh doanh không được đặt tại Khu chung cư, Khu nhà tập thể…

  1. Thủ tục thay đổi ngành nghề kinh doanh

Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp thường xuyên được doanh nghiệp thay đổi sao cho phù hợp với mục đích, quy mô Công ty hướng tới trong từng giai đoạn. Hiện nay, Chính phủ ban hành đa dạng Hệ thống các ngành nghề kinh tế cho doanh nghiệp lựa chọn. Công ty luật Thiên Nam hỗ trợ khách hàng chọn và đăng ký ngành nghề như sau:

– Khách hàng đưa ra các sản phẩm, dịch vụ mà công ty kinh doanh, chúng tôi sẽ căn cứ vào bảng hệ thống ngành nghề do Chính phủ ban hành để lựa chọn ngành nghề phù hợp cho khách hàng.

– Hồ sơ đăng ký ngành nghề gồm:

+ Thông báo thay đổi ngành nghề kinh doanh

+ Biên bản họp hội đồng thành viên (Nếu là công ty TNHH 2tv trở lên); Biên bản họp Đại hội đồng cổ đông (nếu là công ty cổ phần)

+ Quyết định của Hội đồng thành viên (Đối với trường hợp là Công ty TNHH 2tv trở lên); Quyết định của đại hội đồng cổ đông (Đối với trường hợp là Công ty cổ phần); Quyết định của Chủ sở hữu (đối với trường hợp là Công ty TNHH 1 tv)

  1. Thủ tục thay đổi vốn điều lệ

Thay đổi vốn điều lệ là việc tăng hoặc giảm vốn điều lệ trong doanh nghiệp. Khi doanh nghiệp muốn đầu tư góp thêm vốn để thúc đẩy hoạt động kinh doanh, thì doanh nghiệp lựa chọn hình thức tăng vốn điều lệ. Trường hợp hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp gặp khó khăn, hoặc số thành viên góp vốn giảm, doanh nghiệp lựa chọn việc giảm vốn điều lệ để đảm bảo hoạt động kinh doanh được duy trì. Việc tăng hoặc giảm vốn điều lệ kéo theo doanh nghiệp phải thay đổi tỷ lệ vốn góp, cơ cấu góp vốn của các thành viên. Công ty luật hợp danh Thiên Nam hướng dẫn khách hàng thủ tục tăng/giảm vốn điều lệ công ty như sau:

+ Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (Mục thay đổi vốn điều lệ)

+ Biên bản họp hội đồng thành viên (Nếu là công ty TNHH 2tv trở lên); Biên bản họp Đại hội đồng cổ đông (nếu là công ty cổ phần)

+ Quyết định của Hội đồng thành viên (Đối với trường hợp là Công ty TNHH 2tv trở lên); Quyết định của đại hội đồng cổ đông (Đối với trường hợp là Công ty cổ phần); Quyết định của Chủ sở hữu (đối với trường hợp là Công ty TNHH 1 tv)

Ngoài các thủ tục điển hình nêu trên, doanh nghiệp có thể thay đổi bất kỳ nội dung đã đăng ký doanh nghiệp trước đó. Khách hàng quan tâm đến việc thay đổi đăng ký kinh doanh có thể liên hệ trực tiếp đến Hotline của công ty chúng tôi để nhận được tư vấn miễn phí.

Thủ tục xin cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đã mất

Câu hỏi: Chào luật sư! Luật sư cho hỏi công ty chúng tôi bị mất Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Vậy có thể lấy lại được không?

Trả lời: 

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh là một văn bản quan trọng chứng minh tư cách pháp lý của pháp nhân. Khi các tài liệu, giấy tờ này bị rách, cháy, mất… pháp nhân có thể yêu cầu để được cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Luật Thiên Nam cung cấp dịch vụ thực hiện Thủ tục xin cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh như sau

1.Quy trình thực hiện Thủ tục xin cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Bước 1: Tư vấn pháp lý sơ bộ về Thủ tục xin cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, lấy thông tin từ khách hàng

Bước 2: Soạn thảo hồ sơ hoàn chỉnh, đại diện khách hàng nộp hồ sơ tại  Phòng đăng ký kinh doanh

Bước 3: Kiểm tra tiến độ xét duyệt hồ sơ

Bước 4: Đại diện khách hàng nhận giấy chứng nhận khi thủ tục hoàn thành

2. Hồ sơ thực hiện Thủ tục xin cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

– Giấy đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo mẫu

– Xác nhận của cơ quan công an về việc khai báo mất giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp

– Giấy tờ chứng minh doanh nghiệp đã đăng thông báo mất giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

3. Nơi gửi hồ sơ

  • Phòng đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính
  • Thời gian: 5 – 7 ngày làm việc

Trên đây là tư vấn của Luật Thiên Nam về vấn đề Mất giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Khách hàng có nhu cầu cần tư vấn có thể liên hệ với chúng tôi để được luật sư tư vấn miễn phí, chi tiết nhất.

Thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty

Điều kiện để trở thành người đại diện công ty

Để làm đại diện pháp luật công ty cổ phần cần thỏa mãn các điều kiện:

  • Đủ 18 tuổi trở lên có đủ năng lực hành vi dân sự.
  • Nếu là người nước ngoài phải được xác nhận thường trú tại Việt Nam trong suốt thời gian nhiệm kỳ và có thẻ tạm trú theo quy định của pháp luật.
  • Phải có trình độ chuyên môn hoặc kinh nghiệm thực tế trong quản trị kinh doanh hoặc ngành nghề của công ty đang kinh doanh.
  • Người đại diện công ty cổ phần có thể là chủ tịch hội đồng quản trị, giám đốc, tổng giám đốc.
  • Sở hữu ít nhất 5% tổng số cổ phần phổ thông.
  • Tổng giám đốc hoặc giám đốc của công ty cổ phần không thể làm tổng giám đốc hoặc giám đốc tại bất kỳ công ty nào khác, tuy nhiên vẫn có thể làm người đại diện pháp luật của công ty khác với chức danh chủ tịch hội đồng quản trị.

Trình tự thủ tục nộp hồ sơ thay đổi người đại diện công ty cổ phần

Việc thay đổi người đại diện theo pháp luật công ty cổ phần được thực hiện theo những bước cơ bản sau:

  • Bước 1: Chuẩn bị, và soạn hồ sơ thay đổi người đại diện theo pháp luật đầy đủ theo quy định;
  • Bước 2: Nộp hồ sơ thay đổi người đại diện theo pháp luật tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền
  • Bước 3: Cán bộ, chuyên viên cơ quan tiếp nhận hồ sơ và giải quyết trong thời hạn quy định.

_Cơ quan giải quyết hồ sơ: Phòng đăng ký kinh doanh – Sở kế hoạch và đầu tư;

_Thời hạn thực hiện: 5 ngày làm việc.

  1. Trường hợp thứ nhất: Thay đổi người đại diện không làm thay đổi điều lệ công ty .

Hồ sơ gồm:

  1. Thông báo thay đổi người đại diện theo pháp luật (Theo mẫu quy định);
  2. Bản sao biên bản họp của Hội đồng quản trị về việc thay đổi người đại diện pháp luật của công ty;
  3. Quyết định của Hội đồng quản trị về việc thay đổi người đại diện pháp luật của công ty;
  4. Bản sao hợp lệ giấy chứng thực cá nhân của người đại diện theo pháp luật mới: Chứng minh nhân dân, hộ chiếu, thẻ căn cước công dân;
  5. Giấy đề nghị đăng công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp;
  6. Các giấy tờ khác (Nếu có).

Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Trường hợp thứ hai: Thay đổi người đại diện làm thay đổi điều lệ công ty .

Hồ sơ gồm:

  1. Thông báo thay đổi người đại diện theo pháp luật (Theo mẫu quy định);
  2. Bản sao biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông về việc thay đổi người đại diện pháp luật của công ty;
  3. Quyết định của Đại hội đồng cổ đông về việc thay đổi người đại diện pháp luật của công ty;
  4. Bản sao hợp lệ giấy chứng thực cá nhân của người đại diện theo pháp luật mới: Chứng minh nhân dân, hộ chiếu, thẻ căn cước công dân;
  5. Giấy đề nghị đăng công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp;
  6. Các giấy tờ khác (Nếu có).

Lưu ý: Quyết định, biên bản họp phải ghi rõ những nội dung được sửa đổi trong Điều lệ công ty.

Trên đây là tư vấn của Luật Thiên Nam về vấn đề Thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty. Khách hàng có nhu cầu cần tư vấn có thể liên hệ chúng tôi theo số Hotline của công ty phía dưới.

Đăng ký thành lập địa điểm kinh doanh cho công ty

Địa điểm kinh doanh là nơi mà doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh cụ thể. Theo quy định của pháp luật hiện hành về thành lập doanh nghiệp, doanh nghiệp có thể thành lập địa điểm kinh doanh tại bất kì nơi nào mà không phụ thuộc vào trụ sở chính của doanh nghiệp.
Nhằm đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp với thuận lợi nêu trên, công ty Luật Thiên Nam xin cung cấp đến quý khách hàng thủ tục đăng ký thành lập địa điểm kinh doanh.

Doanh nghiệp khi muốn thành lập địa điểm kinh doanh cần gửi thông báo đến Phòng đăng ký kinh doanh. Nội dung thông báo được quy định chi tiết tại khoản 2 điều 33 Nghị định 78/2015/NĐ-CP, nội dung này được sửa đổi bởi khoản 9 Nghị định 108/2018/NĐ-CP như sau:

Nội dung thông báo gồm:
a) Mã số doanh nghiệp;
b) Tên và địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp hoặc tên và địa chỉ chi nhánh (trường hợp địa điểm kinh doanh được đặt tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi chi nhánh đặt trụ sở);
c) Tên, địa chỉ địa điểm kinh doanh;
d) Lĩnh vực hoạt động của địa điểm kinh doanh;
đ) Họ, tên, nơi cư trú, số Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 10 Nghị định này của người đứng đầu địa điểm kinh doanh;
e) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đối với trường hợp địa điểm kinh doanh trực thuộc doanh nghiệp hoặc họ, tên, chữ ký của người đứng đầu chi nhánh đối với trường hợp địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh.
Mẫu thông báo trên được quy định chi tiết tại phụ lục II-11 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT.

Thông báo lập địa điểm kinh doanh được gửi đến Phòng đăng ký kinh doanh nơi đặt địa điểm kinh doanh trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày doanh nghiệp ra quyết định lập địa điểm kinh doanh.
Trên đây là tư vấn của Công ty Luật Thiên Nam về lập địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp. Nếu có vấn đề pháp lý nào khác cần tư vấn bạn vui lòng gọi điện tới Hotline tư vấn pháp luật dưới đây để gặp luật sư tư vấn.