Thủ tục khai báo hải quan khi nhập khẩu hàng hóa

Khi thương nhân nhập khẩu hàng hóa, một trong những thủ tục quan trọng để đưa hàng hóa vào lãnh thổ Việt Nam đó là Khai báo hải quan. Dưới đây là những thông tin quan trọng bạn cần nắm được để việc khai báo hải quan được thuận lợi:

  1. Trách nhiệm:

Khi làm thủ tục hải quan, người khai hải quan có trách nhiệm:

+ Khai và nộp tờ khai hải quan; nộp hoặc xuất trình chứng từ thuộc hồ sơ hải quan theo quy định tại Điều 24 của Luật Hải quan;

+ Đưa hàng hóa, phương tiện vận tải đến địa điểm được quy định để kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải;

+ Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật về thuế, phí, lệ phí và quy định khác của pháp luật có liên quan.

  1. Địa điểm làm thủ tục hải quan

2.1. Địa điểm làm thủ tục hải quan:  nơi cơ quan hải quan tiếp nhận, đăng ký và kiểm tra hồ sơ hải quan, kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải.

2.2 Địa điểm tiếp nhận, đăng ký và kiểm tra hồ sơ hải quan: trụ sở Cục Hải quan, trụ sở Chi cục Hải quan.

2.3. Địa điểm kiểm tra thực tế hàng hóa bao gồm:

  1. a) Địa điểm kiểm tra tại khu vực cửa khẩu đường bộ, ga đường sắt liên vận quốc tế, cảng hàng không dân dụng quốc tế; bưu điện quốc tế; cảng biển, cảng thủy nội địa có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; cảng xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa được thành lập trong nội địa;
  2. b) Trụ sở Chi cục Hải quan;
  3. c) Địa điểm kiểm tra tập trung theo quyết định của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan;
  4. d) Địa điểm kiểm tra tại cơ sở sản xuất, công trình; nơi tổ chức hội chợ, triển lãm;

đ) Địa điểm kiểm tra tại khu vực kho ngoại quan, kho bảo thuế, địa điểm thu gom hàng lẻ;

  1. e) Địa điểm kiểm tra chung giữa Hải quan Việt Nam với Hải quan nước láng giềng tại khu vực cửa khẩu đường bộ;
  2. g) Địa điểm khác do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quyết định trong trường hợp cần thiết.
  3. Hồ sơ hải quan

3.1. Hồ sơ hải quan gồm:

– Tờ khai hải quan hoặc chứng từ thay thế tờ khai hải quan;

–  Chứng từ có liên quan (hợp đồng mua bán, giấy phép nhập khẩu, hóa đơn,…các chứng từ liên quan khác)

3.2 Lưu ý:

– Chứng từ thuộc hồ sơ hải quan là chứng từ giấy hoặc chứng từ điện tử. Chứng từ điện tử phải bảo đảm tính toàn vẹn và khuôn dạng theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

  1. Nơi nộp hồ sơ:

– Nộp thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia.

– Thời điểm khai thông tin, nộp chứng từ điện tử thực hiện theo quy định của Luật hải quan, pháp luật quản lý chuyên ngành và các văn bản hướng dẫn.

– Người khai hải quan tiếp nhận kết quả xử lý từ các cơ quan nhà nước thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia để thực hiện thủ tục hải quan và thủ tục hành chính của cơ quan nhà nước liên quan đến hàng hóa nhập khẩu

Lưu ý: Người khai hải quan không phải nộp, xuất trình chứng từ giấy đối với các chứng từ đã được tiếp nhận, xử lý thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia, trừ các chứng từ phải nộp bản giấy theo quy định của pháp luật”.

  1. Thời hạn nộp hồ sơ hải quan

Thời hạn nộp tờ khai hải quan: Đối với hàng hóa nhập khẩu, nộp trước ngày hàng hóa đến cửa khẩu hoặc trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hàng hóa đến cửa khẩu. Tờ khai hải quan có giá trị làm thủ tục hải quan trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày đăng ký.

Thời hạn nộp chứng từ có liên quan thuộc hồ sơ hải quan:

+ Trường hợp khai hải quan điện tử, khi cơ quan hải quan tiến hành kiểm tra hồ sơ hải quan, kiểm tra thực tế hàng hóa, người khai hải quan nộp các chứng từ giấy thuộc hồ sơ hải quan, trừ những chứng từ đã có trong hệ thống thông tin một cửa quốc gia;

+ Trường hợp khai tờ khai hải quan giấy, người khai hải quan phải nộp hoặc xuất trình chứng từ có liên quan khi đăng ký tờ khai hải quan.

Văn bản pháp luật:

– Luật Hải quan 2014

– Nghị định 59/2018/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan

Trên đây là những thông tin hữu ích về thủ tục khai báo hải quan mà Luật Thiên Nam gửi đến bạn.

Trân trọng./.

Thủ tục khai báo hóa chất

Cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp khi kinh doanh, nhập khẩu hóa chất, có trách nhiệm phải tuân thủ quy định của pháp luật về các điều kiện để nhập khẩu loại hàng hóa này. Trường hợp loại hóa chất mà bạn đang kinh doanh, nhập khẩu thuộc danh mục Hóa chất phải khai báo theo….thì cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp có trách nhiệm phải làm thủ tục khai báo hóa chất trước khi thông quan. Nếu bạn chưa biết bắt đầu từ đâu, bài viết dưới đây sẽ giúp bạn nắm bắt được đầy đủ quy trình thực hiện thủ tục khai báo hóa chất:

  1. Trách nhiệm:

Các loại hóa chất thuộc Phụ lục V – Danh mục hóa chất phải khai báo tại Nghị định 113/2017/NĐ-CP thì phải khai báo. Vì vậy tổ chức, cá nhân nhập khẩu hóa chất phải khai báo có trách nhiệm thực hiện khai báo hóa chất nhập khẩu trước khi thông quan qua Cổng thông tin một cửa quốc gia.

  1. Nơi thực hiện:

Kê khai tại Cổng thông tin một cửa quốc gia

  1. Thủ tục khai báo hóa chất nhập khẩu

2.1 Tạo tài khoản truy cập Cổng thông tin một cửa quốc gia:

+  Tổ chức, cá nhân tạo tài khoản đăng nhập theo mẫu quy định trên Cổng thông tin một cửa quốc gia, bao gồm các thông tin, tệp tin đính kèm;

+  Trường hợp cần làm rõ hoặc xác nhận thông tin, cơ quan tiếp nhận thông tin khai báo yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp các văn bản, chứng từ quy định như trên dạng bản in

2.2. Kê khai thông tin khai báo hóa chất nhập khẩu:

Tổ chức, cá nhân khai báo thực hiện khai báo thông tin và tải lên file tài liệu đính kèm lên Cổng thông tin một cửa quốc gia.

  • Thông tin và tài liệu đính kèm:

+ Các thông tin khai báo theo mẫu quy định tại Phụ lục VI Nghị định 133/2017/NĐ-CP  trên Cổng thông tin một cửa quốc gia bao gồm các thông tin tổ chức, cá nhân khai báo, các thông tin hóa chất nhập khẩu;

+ Hóa đơn mua, bán hóa chất;

+ Phiếu an toàn hóa chất bằng tiếng Việt;

+ Trường hợp đối với mặt hàng phi thương mại không có hóa đơn mua, bán hóa chất, tổ chức, cá nhân khai báo hóa chất có thể sử dụng giấy báo hàng về cảng thay cho hóa đơn thương mại.

  1. Giá trị pháp lý của chứng từ điện tử

– Tổ chức, cá nhân thực hiện khai báo thông tin thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia. Thông tin sẽ tự động chuyển đến hệ thống của Bộ Công Thương, khi đó hệ thống của Bộ Công Thương sẽ tự động phản hồi qua Cổng thông tin một cửa quốc gia tới tổ chức, cá nhân khai báo và cơ quan hải quan, thông tin phản hồi như một bằng chứng xác nhận hoàn thành khai báo hóa chất, làm cơ sở để tổ chức, cá nhân hoạt động liên quan làm thủ tục thông quan;

– Thông tin phản hồi khai báo hóa chất nhập khẩu qua Cổng thông tin một cửa quốc gia theo mẫu quy định tại Phụ lục VI Nghị định 133/2017/NĐ-CP này, có giá trị pháp lý để làm thủ tục thông quan.

  1. Trường hợp phát sinh sự cố hệ thống

Trường hợp phát sinh sự cố hệ thống, tổ chức, cá nhân không thể thực hiện khai báo qua Cổng thông tin một cửa quốc gia, trong thời gian chờ khắc phục sự cố, tổ chức, cá nhân có thể thực hiện khai báo hóa chất nhập khẩu qua hệ thống dự phòng do Cơ quan tiếp nhận thông tin khai báo quy định.

Văn bản pháp luật:

– Luật Hóa chất

– Nghị định 113/2017/NĐ-CP hướng dẫn luật hóa chất ngày 09 tháng 10 năm 2017 của Chính Phủ.

 

 

 

 

Quy định của pháp luật hiện hành về đấu giá hàng hóa

Quy định của pháp luật hiện hành về đấu giá hàng hóa

1. Đối tượng của đấu giá hàng hóa

Hàng hóa bao gồm các loại động sản, kể cả động sản hình thành trong tương lai và những vật gắn liền với đất đai. Đối tượng của hoạt động đấu giá hàng hóa là các loại hàng hóa được phép giao dịch (Nếu hàng hóa đó thuộc trường hợp hạn chế lưu thông hoặc kinh doanh có điều kiện thì chủ sở hữu hàng hóa đó phải thỏa mãn điều kiện luật định và không nằm trong danh mục bị cấm lưu thông theo quy định của pháp luật). Thông thường, chỉ những hàng hóa có đặc thù về giá trị cũng như giá trị sử dụng mới được cân nhắc để lựa chọn bán theo phương thức bán đấu giá.

2. Chủ thể tham gia đấu giá hàng hóa

Theo quy định của pháp luật, những chủ thể tham gia đấu giá bao gồm: Người bán hàng hóa, người tổ chức đấu giá, người điều hành đấu giá và người tham gia đấu giá.

Luật Thương mại năm 2005 còn quy định những người không được tham gia đấu giá hàng hóa bao gồm: người không có năng lực hành vi dân sự, người mất năng lực hành vi dân sự, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự theo quy định của Bộ luật Dân sự hoặc tại thời điểm đấu giá không nhận thức, làm chủ được hành vi của mình. Tuy nhiên những người này có thể có người đại diện tham gia theo quy định của pháp luật. Những người làm việc trong tổ chức bán đấu giá hàng hóa; cha, mẹ, vợ, chồng, con của những người đó; người đã trực tiếp thực hiện việc giám định hàng hóa bán đấu giá và cha, mẹ, vợ, chồng, con của họ; người không có quyền mua hàng hóa bán đấu giá theo quy định của Bộ luật Dân sự hoặc của văn bản pháp luật khác cũng không được tham gia đấu giá hàng hóa. Luật Đấu giá tài sản còn bổ sung thêm các chủ thể như: anh/chị/em ruột của đấu giá viên điều hành cuộc đấu giá, của giám định viên, định giá viên trực tiếp giám định hàng hóa đấu giá; Người được chủ sở hữu tài sản ủy quyền xử lý tài sản; Người có quyền quyết định bán tài sản; Người ký hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản, người có quyền quyết định bán tài sản của người khác theo quy định của pháp luật và cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh/chị/em ruột của những người này. Luật Đất đai cũng loại trừ một số trường hợp không được đăng ký tham gia đấu giá như người không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất; người không thuộc trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất,…

3. Nguyên tắc thực hiện đấu giá

– Nguyên tắc tuân thủ quy định của pháp luật

– Nguyên tắc tự do, tự nguyện cam kết trong đấu giá hàng hóa

– Nguyên tắc bảo đảm tính độc lập, trung thực, công khai, minh bạch, công bằng, khách quan

– Nguyên tắc bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các bên tham gia đấu giá hàng hóa

4. Trình tự, thủ tục đấu giá

Theo quy định tại Luật Thương mại năm 2005, trình tự đấu giá gồm:

Bước 1: Giao kết hợp đồng dịch vụ tổ chức bán đấu giá

Hợp đồng dịch vụ là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cung ứng dịch vụ (tổ chức đấu giá) có nghĩa vụ thực hiện dịch vụ cho bên thuê dịch vụ (người bán hàng hóa) và nhận thanh toán, bên sử dụng dịch vụ (người trúng đấu giá) có nghĩa vụ thanh toán cho bên cung ứng dịch vụ và sử dụng dịch vụ theo thỏa thuận.

Bước 2: Xác định giá khởi điểm

Giá khởi điểm là mức giá xuất phát khi cuộc đấu giá bắt đầu và là một nội dung phải được thông báo công khai trước khi đấu giá. Điều 194 Luật Thương mại năm 2005 quy định về giá khởi điểm của hàng hóa như sau:

“1. Người bán hàng phải xác định giá khởi điểm. Trong trường hợp người tổ chức đấu giá được uỷ quyền xác định giá khởi điểm thì phải thông báo cho người bán hàng trước khi niêm yết việc bán đấu giá.

2. Trường hợp hàng hoá đấu giá là đối tượng cầm cố, thế chấp thì người nhận cầm cố, thế chấp phải thoả thuận với người cầm cố, thế chấp xác định giá khởi điểm;

3. Trường hợp trong hợp đồng cầm cố, thế chấp có thoả thuận về việc bán đấu giá mà người cầm cố, thế chấp vắng mặt không có lý do chính đáng hoặc từ chối giao kết hợp đồng dịch vụ tổ chức đấu giá hàng hoá thì giá khởi điểm do người nhận cầm cố, thế chấp xác định.”

Bước 3: Chuẩn bị bán đấu giá hàng hóa

Những công việc chủ yếu của bước này gồm có: niêm yết, thông báo công khai việc bán đấu giá; đăng ký tham gia đấu giá và đặt cọc; trưng bày, xem hàng hóa bán đấu giá

Bước 4: Tiến hành đấu giá

Phiên đấu giá có thể được tổ chức tại trụ sở của tổ chức bán đấu giá hoặc tại nơi có tài sản bán đấu giá và phải đảm bảo tính công khai. Địa điểm và thời gian tổ chức cuộc đấu giá phải được công bố rộng rãi. Cuộc đấu giá chỉ được tiến hành khi đảm bảo số lượng tối thiểu người tham gia trả giá. Trình tự tiến hành cuộc đấu giá được quy định tại Điều 201, Luật Thương mại năm 2005:

“1. Người điều hành đấu giá điểm danh người đã đăng ký tham gia đấu giá hàng hoá;

2. Người điều hành đấu giá giới thiệu từng hàng hoá bán đấu giá, nhắc lại giá khởi điểm, trả lời các câu hỏi của người tham gia đấu giá và yêu cầu người tham gia đấu giá trả giá;

3. Đối với phương thức trả giá lên, người điều hành đấu giá phải nhắc lại một cách rõ ràng, chính xác giá đã trả sau cùng cao hơn giá người trước đã trả ít nhất là ba lần, mỗi lần cách nhau ít nhất ba mươi giây. Người điều hành đấu giá chỉ được công bố người mua hàng hoá bán đấu giá, nếu sau ba lần nhắc lại giá người đó đã trả mà không có người nào trả giá cao hơn;

4. Đối với phương thức đặt giá xuống, người điều hành đấu giá phải nhắc lại một cách rõ ràng, chính xác từng mức giá được hạ xuống thấp hơn giá khởi điểm ít nhất là ba lần, mỗi lần cách nhau ít nhất ba mươi giây. Người điều hành đấu giá phải công bố ngay người đầu tiên chấp nhận mức giá khởi điểm hoặc mức giá hạ thấp hơn mức giá khởi điểm là người có quyền mua hàng hóa đấu giá;

5. Trường hợp có nhiều người đồng thời trả mức giá cuối cùng đối với phương thức trả giá lên hoặc mức giá đầu tiên đối với phương thức đặt giá xuống, người điều hành đấu giá phải tổ chức rút thăm giữa những người đó và công bố người rút trúng thăm được mua là người mua hàng hoá bán đấu giá;

6. Người điều hành đấu giá phải lập văn bản bán đấu giá hàng hoá ngay tại cuộc đấu giá, kể cả trong trường hợp đấu giá không thành. Văn bản bán đấu giá phải ghi rõ kết quả đấu giá, có chữ ký của người điều hành đấu giá, người mua hàng và hai người chứng kiến trong số những người tham gia đấu giá; đối với hàng hoá bán đấu giá phải có công chứng nhà nước theo quy định của pháp luật thì văn bản bán đấu giá cũng phải được công chứng.”

Trong trường hợp không có người tham gia đấu giá, trả giá; hoặc là giá cao nhất đã trả thấp hơn mức giá khởi điểm đối với phương thức trả giá lên thì cuộc đấu giá coi như không thành. Tổ chức bán đấu giá và người bán hàng hóa có thể thỏa thuận tổ chức bán đấu giá lần thứ hai hoặc các lần tiếp theo với thủ tục như lần bán đầu tiên.

Bước 5: Hoàn thành văn bản đấu giá hàng hóa

Biên bản đấu giá sẽ được hoàn thành như quy định tại Điều 44 của Luật Đấu giá tài sản năm 2016 và Điều 12 Nghị định số 62/2017/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu giá tài sản. Nội dung của văn bản đấu giá được quy định tại Điều 203, Luật Thương mại năm 2005 gồm: Tên, địa chỉ của người tổ chức đấu giá; Tên, địa chỉ của người điều hành đấu giá; Tên, địa chỉ của người bán hàng; Tên, địa chỉ của người mua hàng; Thời gian, địa điểm đấu giá; Hàng hoá bán đấu giá; Giá đã bán; Tên, địa chỉ của hai người chứng kiến. Văn bản bán đấu giá hàng hoá phải được gửi đến người bán hàng, người mua hàng và các bên có liên quan. Trường hợp đấu giá không thành, trong văn bản bán đấu giá hàng hoá phải nêu rõ kết quả là đấu giá không thành và phải có các nội dung như trên.

Trên đây là những quy định cơ bản của pháp luật hiện hành về đấu giá hàng hóa. Nếu bạn đọc có bất kỳ thắc mắc nào, hãy liên hệ với Luật Thiên Nam để nhận được tư vấn miễn phí, cụ thể nhất.

Những điểm cần lưu ý để hợp đồng có hiệu lực

Người Việt có câu “ bút sa gà chết” để nhấn mạnh tầm quan trọng của việc cẩn thận, suy nghĩ cẩn trọng trước khi làm một việc gì đó chẳng hạn như ký kết văn bản, hợp đồng.  Trong thời kỳ hội nhập hiện nay, cơ chế pháp luật đặt ra đối với hoạt động thương mại, giao thương năng động và linh hoạt hơn.

Tuy nhiên điều này cũng là một con dao hai lưỡi nếu các thương nhân tham gia quan hệ này không tự bảo vệ được chính mình. Khi kí kết hợp đồng, mọi người sẽ băn khoăn về những điều khoản trong hợp đồng, băn khoăn  liệu quyền lợi của mình có được đảm bảo hay không? Liệu hợp đồng có tuân thủ quy định pháp luật hoặc hợp đồng có bị vô hiệu hay không?

Lấy một ví dụ cụ thể, bà Trần Thị Thu Hoa có ký kết hợp đồng sở hữu kì nghỉ số PBRC-H-030117 với Công ty TNHH Khu du lịch Thiên Đường ( đã đổi tên), bà Hoa băn khoăn rằng hợp đồng bà đã kí có đảm bảo quy định pháp luật hay không, có hiệu lực hay không?  Vậy để đánh giá xem hợp đồng có vô hiệu hay không chúng ta cần xem xét các yếu tố sau:

Thứ nhất: Về chủ thể ký kết hợp đồng là Công ty TNHH khu du lịch Thiên Đường.

Xét về mặt năng lực pháp luật của Công ty như sau:

  • Cần phải xem xét toàn bộ hồ sơ pháp lý của Công ty và các loại giấy phép thể hiện Công ty có đủ tư cách để tham gia giao kết Hợp đồng, kinh doanh dịch vụ lưu trú như ghi nhận tại Hợp đồng.
  • Về tư cách của chủ thể tham gia giao kết hợp đồng: Theo thông tin trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp thì người đại diện pháp luật của Công Ty là ông HEMANT nhưng theo hợp đồng mà bà Hoa cung cấp thì người ký hợp đồng là ông Trương Anh – Giám đốc tài chính – Đại diện được uỷ quyền theo Giấy uỷ quyền.

Tuy nhiên, trong hồ sơ bà Hoa cung cấp không có Giấy uỷ quyền này nên chưa đánh giá được việc ký kết hợp đồng có đúng thẩm quyền hay không. Nếu như Giấy uỷ quyền không có giá trị sẽ dẫn đến Hợp đồng bị vô hiệu. Vậy nên khi kết Hợp đồng cần phải xét xem người kí có đủ tư cách tham gia giao kết hay không.

Thứ hai: Về nội dung của Hợp đồng

Hợp đồng sở hữu kì nghỉ là hợp đồng cung cấp dịch vụ, cụ thể trong trường hợp này là “kỳ nghỉ dưỡng”, chịu sự điều chỉnh của Luật thương mại và Luật du lịch. tuy nhiên, hiện tại pháp luật thương mại, du lịch nói riêng và pháp luật Việt Nam nói chung chưa có bất kỳ quy định nào liên quan đến hình thức mua bán, sở hữu kỳ nghỉ. Do đó, trên cơ sở nghiên cứu nội dung hợp đồng, có một số điều khoản trái với quy định pháp luật, các điều khoản này không phát sinh hiệu lực, cụ thể:

  • Khoản 5.1, Điều 5 Hợp đồng sở hữu kỳ nghỉ quy định; “… trong mọi trường hợp, Công ty sẽ không có nghĩa vụ hoàn tra cho Khách nghỉ dưỡng một phần hay toàn bộ khoản thanh toán mà khách nghỉ dưỡng đã thanh toán cho công ty…”

Theo điều khoản này, Công ty TNHH khu du lịch Thiên Đường đã loại trừ tuyệt đối nghĩa vụ hoàn trả tiền cho người tiêu dùng là vi phạm điểm a khoản 1 Điều 16 Luật bảo vệ người tiêu dùng 2010 ( Điều 16. Điều khoản của hợp đồng giao kết với người tiêu dùng, điều kiện giao dịch chung không có hiệu lực:

  1. Điều khoản của hợp đồng giao kết với người tiêu dùng, điều kiện giao dịch chung không có hiệu lực trong các trường hợp sau đây:
  2. a) Loại trừ trách nhiệm của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hoá, dịch vụ đối với người tiêu dùng theo quy định của pháp luật….)

– Khoản 10.4, Điều 10 Hợp đồng sở hữu kỳ nghỉ quy định: “Trong trường hợp Công ty không thể hoàn thành nghĩa vụ … và Công ty sẽ … hoàn trả bất kỳ số tiền nào mà Khách nghỉ dưỡng đã thanh toán cho Công ty mà không phải hoàn trả khoản lãi nào trên số tiền đó. Các bên tại đây đồng ý rằng, việc Công ty hoàn trả tiền đặt cọc sẽ được coi là và sẽ cấu thành khaonr bồi thường duy nhất và đầy đủ cho khách nghỉ dưỡng đối với toàn bộ và bất kỳ tổn thất, thiệt hại, chi phí và phí tổn nào mà Khách nghỉ dưỡng đã phát sinh hoặc đã phải gánh chịu…”

Bằng điều khoản này, Công ty TNHH khu du lịch Thiên Đường đã gộp cả 2 nghĩa vụ bồi thường thiệt hại và hoàn trả là một bên cạnh đó còn loại trừ trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho khách hàng, đây là quy định trái với Bộ Luật dân sự 2012 về trách nhiệm bồi thường khi vi phạm nghĩa vụ trong giao kết hợp đồng, cụ thể là:

Điều 351, quy định về trách nhiệm dân sự do vi phạm nghĩa vụ

  1. Bên có nghĩa vụ mà vi phạm nghĩa vụ thì phải chịu trách nhiệm dân sự đối với bên có quyền.

Vi phạm nghĩa vụ là việc bên có nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ đúng thời hạn, thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ hoặc thuc hiện không đúng nội dung của nghĩa vụ.

Ngoài những yếu tố kể trên, ta cần xét tới hình thức hợp đồng, hình thức hợp đồng, thời điểm hợp đồng có hiệu lực. Vậy nên để đạt được mục đích giao kết và hiệu quả như mong muốn thì các bên cần phải thật am hiểu pháp luật, có kỹ năng và có kinh nghiệm trong ký kết hợp đồng

Công ty Luật hợp danh Thiên Nam cung cấp dịch vụ tư vấn , soạn thảo, đánh giá hợp đồng được thực hiện bởi những luật sư và chuyên viên giàu kinh nghiệm. Mọi thắc mắc xin liên hệ 0904670199 để được tư vấn.

Trân trọng.

Thủ tục xin cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đã mất

Câu hỏi: Chào luật sư! Luật sư cho hỏi công ty chúng tôi bị mất Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Vậy có thể lấy lại được không?

Trả lời: 

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh là một văn bản quan trọng chứng minh tư cách pháp lý của pháp nhân. Khi các tài liệu, giấy tờ này bị rách, cháy, mất… pháp nhân có thể yêu cầu để được cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Luật Thiên Nam cung cấp dịch vụ thực hiện Thủ tục xin cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh như sau

1.Quy trình thực hiện Thủ tục xin cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Bước 1: Tư vấn pháp lý sơ bộ về Thủ tục xin cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, lấy thông tin từ khách hàng

Bước 2: Soạn thảo hồ sơ hoàn chỉnh, đại diện khách hàng nộp hồ sơ tại  Phòng đăng ký kinh doanh

Bước 3: Kiểm tra tiến độ xét duyệt hồ sơ

Bước 4: Đại diện khách hàng nhận giấy chứng nhận khi thủ tục hoàn thành

2. Hồ sơ thực hiện Thủ tục xin cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

– Giấy đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo mẫu

– Xác nhận của cơ quan công an về việc khai báo mất giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp

– Giấy tờ chứng minh doanh nghiệp đã đăng thông báo mất giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

3. Nơi gửi hồ sơ

  • Phòng đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính
  • Thời gian: 5 – 7 ngày làm việc

Trên đây là tư vấn của Luật Thiên Nam về vấn đề Mất giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Khách hàng có nhu cầu cần tư vấn có thể liên hệ với chúng tôi để được luật sư tư vấn miễn phí, chi tiết nhất.

Mua đất đang trong quá trình thi hánh án như thế nào?

Câu hỏi: Hiện  giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hiện đang trong quá trình thi hành án của Ngân hàng. Vậy, bên em nhờ luật sư tư vấn giúp khi muốn mua lại thửa đất này thì cần những giấy tờ gì để đảm bảo về tính pháp lý của thủ tục mua bán
Trả lời: Mua đất của thi hành án như thế nào cho đúng quy định pháp luật? Luật sư Công ty Luật Thiên Nam tư vấn khách hàng dưới đây: 


*Căn cứ pháp luật:
-Luật đất đai 2013
– Nghị định 43/2014/NĐ-CP
* Hồ sơ gồm:
a) Văn bản đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự;
b) Bản sao bản án, quyết định;
c) Quyết định thi hành án;
d) Quyết định kê biên tài sản, nếu có;
đ) Văn bản bán đấu giá thành hoặc quyết định giao tài sản, biên bản giao nhận tài sản để thi hành án;
e) Giấy tờ khác có liên quan đến tài sản.
Nộp hồ sơ: Tại cơ quan thi hành án
Ngoài ra, sau khi mua lại mảnh đất trên của thi hành án công ty cần thực hiện các bước tiếp theo như sau:
Bước 1: Làm thủ tục chuyển nhượng dự án đầu tư, điều chỉnh giấy phép đầu tư
*Căn cứ pháp luật:
– Luật đầu tư năm 2020
– Khoản 2, Điều 37 Nghị định 118/2015/NĐ-CP
*Hồ sơ cần chuẩn bị:
1. Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư
2.Báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư đến thời điểm chuyển nhượng dự án đầu tư
3.Hợp đồng chuyển nhượng dự án đầu tư hoặc tài liệu khác có giá trị pháp lý tương đương
4.Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của nhà đầu tư nhận chuyển nhượng (Đối với nhà đầu tư là tổ chức); Bản sao Giấy chứng thực cá nhân của nhà đầu tư (Đối với nhà đầu tư là cá nhân)
4.Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
5.Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư nhận chuyển nhượng/ cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính/ bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư/ tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư
* Nộp hồ sơ
Phòng đăng ký đầu tư tại Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh/TP (Nơi đặt dự án đầu tư)
Thời gian: Khoảng 10- 15 ngày kể từ ngày nộp đầy đủ hồ sơ hợp lệ

Trên đây là tư vấn của Luật Thiên Nam về vấn đề Mua bán đất đang trong quá trình thi hành án. Khách hàng có nhu cầu cần tư vấn có thể liên hệ với chúng tôi để được luật sư tư vấn miễn phí, chi tiết nhất.

Những trường hợp được hưởng trợ cấp thôi việc khi nghỉ việc theo quy định

Trợ cấp thôi việc là khoản tiền do người sử dụng lao động chi trả cho người lao động khi nghỉ việc. Tuy nhiên không phải trường hợp nào người lao động cũng được chi trả khoản tiền trợ cấp này, chỉ trong trường hợp người lao động nghỉ việc thuộc các trường hợp theo quy định của luật mới được chi trả trợ cấp này. Đây được xem như một khoản trợ cấp cho người lao động có thời gian gắn bó với doanh nghiệp khi có thời gian làm việc từ đủ 12 tháng khi thời gian tham gia bảo hiểm thất nghiệp không đầy đủ.

1. Căn cứ để người lao động hưởng trợ cấp thôi việc
Căn cứ vào điều 46 Bộ luật lao động 2019 quy định về trợ cấp thôi việc:

Điều 46. Trợ cấp thôi việc

1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 9 và 10 Điều 34 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương, trừ trường hợp đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều 36 của Bộ luật này.”

Theo đó các trường hợp chấm dứt Hợp đồng lao động được hưởng trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên trong các trường hợp sau:

+ Trường hợp hết thời hạn hợp đồng lao động: Tại Khoản 1 Điều 34 Bộ luật Lao động năm 2019 quy định các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động như sau:

“Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 192 của Bộ luật này”
Đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảng thời gian từ đủ 12 tháng đến 36 tháng. Hoặc hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng. Thì theo quy định tại Khoản 1 Điều 34 Bộ luật Lao động năm 2019 người lao động hết hạn hợp đồng thì khi nghỉ việc sẽ được hưởng trợ cấp thôi việc.

Việc hưởng trợ cấp thôi việc sẽ không áp dụng đối với người lao động là cán bộ công đoàn không chuyên trách đang trong nhiệm kỳ công đoàn mà hết hạn hợp đồng lao động. Vì trong trường hợp này cán bộ công đoàn không chuyên trách khi hết hạn hợp đồng sẽ được được gia hạn hợp đồng lao động đã giao kết đến hết nhiệm kỳ.Các bên chủ thể khi giao kết hợp đồng sẽ được tự do giao kết, các bên hoàn toàn tự nguyện, bình đẳng thỏa thuận nhưng không được trái pháp luật và trái đạo đức xã hội. Vì vậy, khi vì một lí do nào đó mà không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng thì hai bên có thể thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động. Khi thỏa thuận được chấm dứt hợp đồng người lao đồng sẽ được hưởng trợ cấp thôi việc khi nghỉ việc.

+ Trường hợp đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động: Căn cứ quy định tại Khoản 2 Điều 34 Bộ luật Lao động năm 2019 quy định các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động như sau: “Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động”

Khi người lao động đã hoàn thành công việc theo quy định cụ thể tại tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành công việc trong quy chế của doanh nghiệp. Quy chế đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ do người sử dụng lao động ban hành sau khi có ý kiến của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở. Người lao động đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động đã giao kết với người sử dụng lao động thì khi nghỉ việc sẽ được hưởng trợ cấp thôi việc

Xem thêm: Điều kiện hưởng trợ cấp thôi việc? Cách tính trợ cấp thôi việc?

+ Trường hợp hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động: Căn cứ quy định tại Khoản 3 Điều 34 Bộ luật Lao động năm 2019 quy định các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động như sau: Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động.

Trong trường hợp chưa hết hợp đồng lao động hoặc chưa hoàn thành công việc nhưng về mặt ý chí bên sử dụng lao động và bên lao động thống nhất là chấm dứt lao động thì người sử dụng lao động phải chi trả tiền trợ cấp thôi việc cho người lao động.

+ Trường hợp người lao động bị kết án tù giam, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án. Căn cứ quy định tại Khoản 4 Điều 34 Bộ luật Lao động năm 2019 quy định các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động như sau:

Trường hợp Người lao động bị kết án tù giam, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án: Người lao động bị kết án phạt tù nhưng không được hưởng án treo hoặc không thuộc trường hợp được trả tự do theo quy định tại khoản 5 Điều 328 của Bộ luật Tố tụng hình sự, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.”

Người lao động đang làm việc nhưng vi phạm pháp luật mà bị kết án tù giam, tử hình hoặc có bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án cấm làm công việc trùng với công việc đang làm hiện tại ghi trong hợp đồng lao động thì khi không thể tiếp tục làm công việc được nữa mà phải nghỉ việc sẽ được hưởng trợ cấp thôi việc.

+ Trường hợp người lao động chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết: Căn cứ quy định tại Khoản 6 điều 34 Bộ luật Lao động năm 2019 quy định các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động như sau: Người lao động chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết

Người lao động chết, bị Tòa án tuyên bố là đã chết hoặc khi người lao động do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định tuyên bố người này là người mất năng lực hành vi dân sự trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần. Trong trường hợp khi người lao động biệt tích 02 năm liền trở lên, mặc dù đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo, tìm kiếm theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự nhưng vẫn không có tin tức xác thực về việc người đó còn sống hay đã chết thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan, Tòa án có thể tuyên bố người đó mất tích. Người lao động thuộc một trong các trường hợp này sẽ được hưởng trợ cấp thôi việc do người sử dụng lao động chi trả

Trường hợp Người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết; người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động:

Xem thêm: Điều kiện hưởng và các đối tượng được hưởng trợ cấp thôi việc

Căn cứ quy định tại khoản 7 điều 34 Bộ luật lao động năm 2019 quy định các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động :”Người sử dụng lao động là cá nhân chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết. Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật”

Người lao động đang làm việc tại công ty có người sử dụng lao động là cá nhân nhưng người sử dụng lao động chết, bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết. Hoặc có thể người sử dụng lao động là tổ chức nhưng không thể tiếp tục kinh doanh, sản xuất mà phải chấm dứt hoạt động. Trong trường hợp này, mặc dù người lao động đang làm việc tại công ty nhưng vì các lý do trên mà không thể tiếp tục tham gia làm việc nữa mà phải nghỉ việc thì họ sẽ được trưởng trợ cấp thôi việc.

Trường hợp Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định: Căn cứ quy định tại khoản 9 điều 34 Bộ luật lao động năm 2019 quy định các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động: Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 35 của Bộ luật này.

Khi người lao động không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động; Không được trả lương đầy đủ hoặc trả lương không đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động; Người lao động bị ngược đãi, quấy rối tình dục, bị cưỡng bức lao động; hoặc bản thân hoặc gia đình có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động… Và một số trường hợp khác được quy định tại Điều 35 Bộ Luật Lao động năm 2019 người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động. Khi người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động thuộc một trong các trường hợp trên thì sẽ được hưởng trợ cấp mất việc khi nghỉ việc.

Trường hợp Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động : Căn cứ quy định tại khoản 10 điều 34 Bộ luật lao động năm 2019 quy định các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động: Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 36 của Bộ luật này.

Đối với người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động; Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, đã điều trị 06 tháng liên tục, đối với người lao động làm theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục. Hoặc do thiên tai, hỏa hoạn hoặc những lý do bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật, mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải thu hẹp sản xuất, giảm chỗ làm việc; Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động. Khi người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp động lao động thuộc một trong các trường hợp trên thì người lao động sẽ được hưởng một khoản trợ cấp mất việc.

Trên đây là tư vấn của Luật Thiên Nam về vấn đề Các trường hợp được hưởng trợ cấp thôi việc theo quy định của pháp luật. Khách hàng có nhu cầu cần tư vấn giải đáp, có thể liên hệ Luật sư theo số Hotline phía dưới

Thời hiệu khởi kiện đòi tiền vay nợ

Câu hỏi: Tôi có cho A vay 200tr, thời hạn vay đã kết thúc từ năm 2010. Nay tôi có thể khởi kiện đòi tiền anh A được không? Thời hiệu khởi kiện là bao lâu?

Trả lời: Đối với trường hợp của bạn, Công ty Luật Thiên Nam tư vấn khách hàng như sau:

Pháp luật dân sự hiện hành không quy định hình thức bắt buộc của hợp đồng vay tài sản. Theo đó, giao dịch vay tài sản có thể được thực hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể.

Do đó, việc A cho vay tiền nếu không lập thành văn bản mà chỉ giao kết bằng lời nói thì hợp đồng này vẫn có giá trị pháp lý, hai bên vẫn có quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật và theo thỏa thuận.

Căn cứ theo Điều 466 BLDS 2015 quy định về Nghĩa vụ của bên vay:

“ 1. Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn; nếu tài sản là vật thì phải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

2.Trường hợp bên vay không thể trả vật thì có thể trả bằng tiền theo trị giá của vật đã vay tại địa điểm và thời điểm trả nợ, nếu được bên cho vay đồng ý.

3.Địa điểm trả nợ là nơi cư trú hoặc nơi đặt trụ sở của bên cho vay, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

4. Trường hợp vay không có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì bên cho vay có quyền yêu cầu trả tiền lãi với mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

5.Trường hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi như sau:

a) Lãi trên nợ gốc theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tương ứng với thời hạn vay mà đến hạn chưa trả; trường hợp chậm trả thì còn phải trả lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này;

b) Lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả bằng 150% lãi suất vay theo hợp đồng tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.”

Theo đó, tại BLDS 2015 quy định về thời hiệu khởi kiện về hợp đồng như sau:

Điều 429. Thời hiệu khởi kiện về hợp đồng

Thời hiệu khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp hợp đồng là 03 năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm”

Tuy nhiên, theo khoản 3 Điều 23 Nghị quyết 03/2019/NQ-HĐTP quy định đối với Tranh chấp hợp đồng vay tài sản như sau:

“b) Đối với tranh chấp về quyền sở hữu tài sản, về đòi lại tài sản, đòi lại quyền sử dụng đất do người khác quản lý, chiếm hữu thông qua giao dịch dân sự thì không áp dụng thời hiệu khởi kiện.

Ở đây, A cho vay 200 triệu đồng, thời gian vay đã kết thúc từ năm 2010. Đến nay, đã hết thời hiệu khởi kiện theo BLDS. Đối với yêu cầu thanh toán khoản tiền lãi thì Tòa án không giải quyết vì đã hết thời hiệu khởi kiện. Đối với yêu cầu thanh toán khoản tiền gốc thì không áp dụng thời hiệu khởi kiện, Tòa án thụ lý giải quyết theo thủ tục chung.” 

Vậy nên, theo quy định trên thì đối với tranh chấp cho vay tài sản thì khi phát hiện người vay quỵt nợ hoặc quá thời hạn ba năm thì người cho vay vẫn không mất quyền đòi nợ mà vẫn có quyền gửi đơn khởi kiện đến tòa án để yêu cầu giải quyết theo quy định.

Trên đây là tư vấn Luật Thiên Nam về vấn đề Thời hiệu khởi kiện vay nợ không trả. Khách hàng có bất kì thắc mắc nào, có thể liên hệ theo số Hotline bên dưới để được luật sư tư vấn hỗ trợ

Tư vấn đòi nợ không được cần làm gì?

Câu hỏi: Mẹ tôi cho hàng xóm vay 40 triệu để kinh doanh. Không may bà ấy bị phá sản. Mẹ tôi sang đòi nợ nhưng không được. Mẹ tôi kiện ra Tòa được không và bà hàng xóm sẽ bị tội gì và bồi thường như thế nào?

Trả lời: Đối với câu hỏi của bạn, Luật Thiên Nam tư vấn như sau:

Trước khi kiện ra Toà mẹ bạn cần có các chứng cứ, tài liệu liên quan đến số tiền vay 40 triệu của hàng xóm như: Giấy vay tiền,…

Bạn có thể khởi kiện ra Toà yêu cầu Toà án giải quyết vụ việc theo thủ tục Tố tụng Dân sự 2015.

Toà án sẽ giải quyết như sau:

TH1: Khi toà giải quyết tranh chấp dân sự giữa mẹ bạn và hàng xóm thì trong thời hạn xét xử vụ án thì Toà sẽ tiến hành hoà giải để các đương sự thoả thuận với nhau về việc giải quyết vụ việc, trừ những vụ án không được hoà giải hoặc không tiến hành hoà giải được quy định tại Điều 206, 207 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015

  • Nguyên tắc tiến hành hoà giải ( quy định tại Điều 205 -BLTTDS 2015)

Theo khoản 2 Điều 205 BLTTD 2015: Việc hoà giải được tiến hành theo các nguyên tắc sau đây:

+ Tôn trọng sự tự nguyện thoả thuận của các đương sự, không được dùng vũ lực hoặc đe doạ dùng vũ lực, bắt buộc các đương sự phải thoả thuận không phù hợp với ý chí của mình;

+ Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không được trái pháp luật hoặc trái đạo đức xã hội.

  • Trong trường hợp, mẹ bạn và người hàng xóm tự hòa giải và tự giải quyết được tranh chấp thì tòa án ra Quyết định công nhận sự tự thỏa thuận của các đương sự.

TH2: Khi hai bên không tự hòa giải được thì tòa án tiếp tục giải quyết vụ việc theo quy định của pháp luật. Cho dù tự hòa giải hay tòa án giải quyết thì người hàng xóm vẫn phải chịu trách nhiệm như đã giao kết (trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác) vì đây là trách nhiệm dân sự mà người hàng xóm phải gánh chịu do vi phạm nghĩa vụ dân sự.

  • Khi bạn có giấy vay nợ giữa 2 bên thì đó sẽ là Hợp đồng vay tài sản – theo Điều 463 Bộ luật Dân sự 2015
  • Trong hợp đồng vay tài sản có thời hạn trả nợ thì hàng xóm đến hạn sẽ có Nghĩa vụ trả nợ của bên vay – theo Điều 466 Bộ luật Dân sự 2015

+ Trong trường hợp vay không lãi thì đến hạn trả nợ: bên cho vay có quyền yêu trả tiền lãi theo quy định tại k2 điều 468 BLDS 2015

+ Trong trường hợp vay có lãi khi đến hạn trả nợ: bên vay phải trả lãi trên nợ gốc theo thoả thuận và lãi trong thời hạn trả chậm

Trường hợp trên là tranh chấp về hợp đồng dân sự khi có đủ các chứng cứ vế việc cho vay tài sản thì ta cần xác minh, chứng minh bên hàng xóm có điều kiện trả nợ nhưng cố tình không trả thì hành vi của hàng xóm đã đủ yếu tố cấu thành tội : “ Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản” – theo Điều 175 Bộ luật Hình sự 2015

Bồi thường:

+ Nếu trong hợp đồng có các thoả thuận về bồi thường khi vi phạm các điều khoản trong hợp đồng thì hàng xóm sẽ có nghĩa vụ bồi thường

+ Nếu hành vi của hàng xóm xâm phạm đến tài sản của mẹ bạn gây ra thiệt hại thì phải bồi thường ngoài hợp đồng

Trên đây là tư vấn của Luật Thiên Nam về vấn đề của bạn. Nếu có vấn đề gì cần giải đáp, khách hàng có thể liên hệ tới chúng tôi theo Hotline phía dưới để gặp luật sư tư vấn.

Hồ sơ đăng ký hoạt động chuyển nhượng quyền thương mại

Nhượng quyền thương mại là hoạt động thương mại theo đó bên nhượng quyền cho phép và yêu cầu bên nhận quyền tự mình tiến hành việc mua bán hàng hóa theo các điều kiện sau đây:
– Việc mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ được tiến hành theo cách tổ chức kinh doanh do bên nhượng quyền quy định và được gắn nhãn hiệu hàng hóa, tên thương mại, bí quyết kinh doanh, khẩu hiệu kinh doanh, biểu tượng kinh doanh, quảng cáo của bên nhượng quyền.
– Bên nhượng quyền có quyền kiểm soát và trợ giúp cho bên nhận quyền trong việc điều hành kinh doanh.
Trước khi tiến hành hoạt động chuyển nhượng quyền thương mại, thương nhân phải đăng ký hoạt động chuyển nhượng quyền thương mại.

* Hồ sơ đăng ký hoạt động chuyển nhượng quyền thương mại gồm:
– Đơn đề nghị đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại theo mẫu do Bộ Công thương hướng dẫn.
– Bản giới thiệu về nhượng quyền thương mại theo mẫu do Bộ công thương quy định.
– Các văn bản xác nhận về:
+ Tư cách pháp lý của bên dự kiến nhượng quyền thương mại;
+ Văn bằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp tại Việt Nam hoặc tại nước ngoài trong trường hợp có chuyển giao quyền sử dụng các đối tượng sở hữu công nghiệp đã được cấp văn bằng bảo hộ.
Đối với bản giới thiệu về nhượng quyền thương mại và các văn bản xác nhận về tư cách pháp lý của bên dự kiến nhượng quyền thương mại, văn bằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp tại Việt Nam hoặc tại nước ngoài trong trường hợp có chuyển giao quyền sử dụng các đối tượng sở hữu công nghiệp đã được cấp văn bằng bảo hộ phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Số lượng hồ sơ: 01 bộ