Quy định của pháp luật hiện hành về đấu giá hàng hóa

Quy định của pháp luật hiện hành về đấu giá hàng hóa

1. Đối tượng của đấu giá hàng hóa

Hàng hóa bao gồm các loại động sản, kể cả động sản hình thành trong tương lai và những vật gắn liền với đất đai. Đối tượng của hoạt động đấu giá hàng hóa là các loại hàng hóa được phép giao dịch (Nếu hàng hóa đó thuộc trường hợp hạn chế lưu thông hoặc kinh doanh có điều kiện thì chủ sở hữu hàng hóa đó phải thỏa mãn điều kiện luật định và không nằm trong danh mục bị cấm lưu thông theo quy định của pháp luật). Thông thường, chỉ những hàng hóa có đặc thù về giá trị cũng như giá trị sử dụng mới được cân nhắc để lựa chọn bán theo phương thức bán đấu giá.

2. Chủ thể tham gia đấu giá hàng hóa

Theo quy định của pháp luật, những chủ thể tham gia đấu giá bao gồm: Người bán hàng hóa, người tổ chức đấu giá, người điều hành đấu giá và người tham gia đấu giá.

Luật Thương mại năm 2005 còn quy định những người không được tham gia đấu giá hàng hóa bao gồm: người không có năng lực hành vi dân sự, người mất năng lực hành vi dân sự, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự theo quy định của Bộ luật Dân sự hoặc tại thời điểm đấu giá không nhận thức, làm chủ được hành vi của mình. Tuy nhiên những người này có thể có người đại diện tham gia theo quy định của pháp luật. Những người làm việc trong tổ chức bán đấu giá hàng hóa; cha, mẹ, vợ, chồng, con của những người đó; người đã trực tiếp thực hiện việc giám định hàng hóa bán đấu giá và cha, mẹ, vợ, chồng, con của họ; người không có quyền mua hàng hóa bán đấu giá theo quy định của Bộ luật Dân sự hoặc của văn bản pháp luật khác cũng không được tham gia đấu giá hàng hóa. Luật Đấu giá tài sản còn bổ sung thêm các chủ thể như: anh/chị/em ruột của đấu giá viên điều hành cuộc đấu giá, của giám định viên, định giá viên trực tiếp giám định hàng hóa đấu giá; Người được chủ sở hữu tài sản ủy quyền xử lý tài sản; Người có quyền quyết định bán tài sản; Người ký hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản, người có quyền quyết định bán tài sản của người khác theo quy định của pháp luật và cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh/chị/em ruột của những người này. Luật Đất đai cũng loại trừ một số trường hợp không được đăng ký tham gia đấu giá như người không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất; người không thuộc trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất,…

3. Nguyên tắc thực hiện đấu giá

– Nguyên tắc tuân thủ quy định của pháp luật

– Nguyên tắc tự do, tự nguyện cam kết trong đấu giá hàng hóa

– Nguyên tắc bảo đảm tính độc lập, trung thực, công khai, minh bạch, công bằng, khách quan

– Nguyên tắc bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các bên tham gia đấu giá hàng hóa

4. Trình tự, thủ tục đấu giá

Theo quy định tại Luật Thương mại năm 2005, trình tự đấu giá gồm:

Bước 1: Giao kết hợp đồng dịch vụ tổ chức bán đấu giá

Hợp đồng dịch vụ là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cung ứng dịch vụ (tổ chức đấu giá) có nghĩa vụ thực hiện dịch vụ cho bên thuê dịch vụ (người bán hàng hóa) và nhận thanh toán, bên sử dụng dịch vụ (người trúng đấu giá) có nghĩa vụ thanh toán cho bên cung ứng dịch vụ và sử dụng dịch vụ theo thỏa thuận.

Bước 2: Xác định giá khởi điểm

Giá khởi điểm là mức giá xuất phát khi cuộc đấu giá bắt đầu và là một nội dung phải được thông báo công khai trước khi đấu giá. Điều 194 Luật Thương mại năm 2005 quy định về giá khởi điểm của hàng hóa như sau:

“1. Người bán hàng phải xác định giá khởi điểm. Trong trường hợp người tổ chức đấu giá được uỷ quyền xác định giá khởi điểm thì phải thông báo cho người bán hàng trước khi niêm yết việc bán đấu giá.

2. Trường hợp hàng hoá đấu giá là đối tượng cầm cố, thế chấp thì người nhận cầm cố, thế chấp phải thoả thuận với người cầm cố, thế chấp xác định giá khởi điểm;

3. Trường hợp trong hợp đồng cầm cố, thế chấp có thoả thuận về việc bán đấu giá mà người cầm cố, thế chấp vắng mặt không có lý do chính đáng hoặc từ chối giao kết hợp đồng dịch vụ tổ chức đấu giá hàng hoá thì giá khởi điểm do người nhận cầm cố, thế chấp xác định.”

Bước 3: Chuẩn bị bán đấu giá hàng hóa

Những công việc chủ yếu của bước này gồm có: niêm yết, thông báo công khai việc bán đấu giá; đăng ký tham gia đấu giá và đặt cọc; trưng bày, xem hàng hóa bán đấu giá

Bước 4: Tiến hành đấu giá

Phiên đấu giá có thể được tổ chức tại trụ sở của tổ chức bán đấu giá hoặc tại nơi có tài sản bán đấu giá và phải đảm bảo tính công khai. Địa điểm và thời gian tổ chức cuộc đấu giá phải được công bố rộng rãi. Cuộc đấu giá chỉ được tiến hành khi đảm bảo số lượng tối thiểu người tham gia trả giá. Trình tự tiến hành cuộc đấu giá được quy định tại Điều 201, Luật Thương mại năm 2005:

“1. Người điều hành đấu giá điểm danh người đã đăng ký tham gia đấu giá hàng hoá;

2. Người điều hành đấu giá giới thiệu từng hàng hoá bán đấu giá, nhắc lại giá khởi điểm, trả lời các câu hỏi của người tham gia đấu giá và yêu cầu người tham gia đấu giá trả giá;

3. Đối với phương thức trả giá lên, người điều hành đấu giá phải nhắc lại một cách rõ ràng, chính xác giá đã trả sau cùng cao hơn giá người trước đã trả ít nhất là ba lần, mỗi lần cách nhau ít nhất ba mươi giây. Người điều hành đấu giá chỉ được công bố người mua hàng hoá bán đấu giá, nếu sau ba lần nhắc lại giá người đó đã trả mà không có người nào trả giá cao hơn;

4. Đối với phương thức đặt giá xuống, người điều hành đấu giá phải nhắc lại một cách rõ ràng, chính xác từng mức giá được hạ xuống thấp hơn giá khởi điểm ít nhất là ba lần, mỗi lần cách nhau ít nhất ba mươi giây. Người điều hành đấu giá phải công bố ngay người đầu tiên chấp nhận mức giá khởi điểm hoặc mức giá hạ thấp hơn mức giá khởi điểm là người có quyền mua hàng hóa đấu giá;

5. Trường hợp có nhiều người đồng thời trả mức giá cuối cùng đối với phương thức trả giá lên hoặc mức giá đầu tiên đối với phương thức đặt giá xuống, người điều hành đấu giá phải tổ chức rút thăm giữa những người đó và công bố người rút trúng thăm được mua là người mua hàng hoá bán đấu giá;

6. Người điều hành đấu giá phải lập văn bản bán đấu giá hàng hoá ngay tại cuộc đấu giá, kể cả trong trường hợp đấu giá không thành. Văn bản bán đấu giá phải ghi rõ kết quả đấu giá, có chữ ký của người điều hành đấu giá, người mua hàng và hai người chứng kiến trong số những người tham gia đấu giá; đối với hàng hoá bán đấu giá phải có công chứng nhà nước theo quy định của pháp luật thì văn bản bán đấu giá cũng phải được công chứng.”

Trong trường hợp không có người tham gia đấu giá, trả giá; hoặc là giá cao nhất đã trả thấp hơn mức giá khởi điểm đối với phương thức trả giá lên thì cuộc đấu giá coi như không thành. Tổ chức bán đấu giá và người bán hàng hóa có thể thỏa thuận tổ chức bán đấu giá lần thứ hai hoặc các lần tiếp theo với thủ tục như lần bán đầu tiên.

Bước 5: Hoàn thành văn bản đấu giá hàng hóa

Biên bản đấu giá sẽ được hoàn thành như quy định tại Điều 44 của Luật Đấu giá tài sản năm 2016 và Điều 12 Nghị định số 62/2017/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu giá tài sản. Nội dung của văn bản đấu giá được quy định tại Điều 203, Luật Thương mại năm 2005 gồm: Tên, địa chỉ của người tổ chức đấu giá; Tên, địa chỉ của người điều hành đấu giá; Tên, địa chỉ của người bán hàng; Tên, địa chỉ của người mua hàng; Thời gian, địa điểm đấu giá; Hàng hoá bán đấu giá; Giá đã bán; Tên, địa chỉ của hai người chứng kiến. Văn bản bán đấu giá hàng hoá phải được gửi đến người bán hàng, người mua hàng và các bên có liên quan. Trường hợp đấu giá không thành, trong văn bản bán đấu giá hàng hoá phải nêu rõ kết quả là đấu giá không thành và phải có các nội dung như trên.

Trên đây là những quy định cơ bản của pháp luật hiện hành về đấu giá hàng hóa. Nếu bạn đọc có bất kỳ thắc mắc nào, hãy liên hệ với Luật Thiên Nam để nhận được tư vấn miễn phí, cụ thể nhất.

Những điều cần biết khi nhận con nuôi theo pháp luật Việt Nam

Điều kiện nhận nuôi con nuôi trong nước theo Luật Nuôi con nuôi

1. Điều kiện đối với người được nhận nuôi

Điều kiện đối với người được nhận làm con nuôi được quy định tại Điều 8 Luật Nuôi con nuôi năm 2010, cụ thể:

Về độ tuổi, người được nhận làm con nuôi là “trẻ em dưới 16 tuổi”. Ngoài ra, Luật Nuôi con nuôi năm 2010 có quy định trường hợp ngoại lệ là người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi có thể được cho làm con nuôi nếu thuộc một trong các trường hợp được cha dượng, mẹ kế, cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận làm con nuôi.

Bên cạnh đó, một người chỉ được nhận làm con nuôi của một người độc thân hoặc của cả hai người là vợ chồng. Vợ chồng nhận nuôi con nuôi phải có hôn nhân hợp pháp, được đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền còn trường hợp hai bên nam nữ chung sống với nhau như vợ chồng nhưng chưa đăng ký kết hôn thì không được nhận con nuôi. Luật cũng không cho phép một người được nhận làm con nuôi của nhiều gia đình hoặc nhiều người độc thân.

Khoản 8, Điều 4 Luật Nuôi con nuôi năm 2010 có quy định: “Nhà nước khuyến khích việc nhận trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khác làm con nuôi”. Luật Nuôi con nuôi đã có quy định cấm các hành vi sau trong việc nuôi con nuôi theo quy định tại Điều 13 gồm:“Lợi dụng việc nuôi con nuôi để trục lợi, bóc lột sức lao động, xâm phạm tình dục, bắt cóc mua bán trẻ em; Gỉa mạo giấy tờ để giải quyết việc nuôi con nuôi; Lợi dụng việc làm con nuôi của thương binh, người có công với cách mạng, người thuộc dân tộc thiểu số để hưởng chế độ, chính sách ưu đãi của nhà nước”

2. Điều kiện đối với người nhận nuôi con nuôi trong nước

Theo quy định tại Điều 14 Luật Nuôi con nuôi năm 2010 thì người nhận con nuôi phải có các điều kiện: có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên; có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi; có tư cách đạo đức tốt.

Thứ nhất, người nhận nuôi con nuôi phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ

Năng lực hành vi dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân bằng hành vi của mình xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự.  Người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ là người thành niên, tức là người từ đủ 18 tuổi trở lên và không thuộc trường hợp bị mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc người bị hạn chế năng lực hành vi do Tòa án ra quyết định tuyên bố.

Thứ hai, độ tuổi của người nhận nuôi phải hơn con từ 20 tuổi trở lên

Trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng hoặc cô, cậu, dì, chú, bác nhận cháu làm con nuôi theo quy định tại Khoản 3 Điều 14 thì không áp dụng quy định hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên.

Thứ ba, người nhận nuôi phải có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi

Trường hợp cha dượng, mẹ kế, cô, dì, chú, bác ruột,… nhận cháu làm con nuôi thì không áp dụng điều kiện về kinh tế, sức khỏe.

Thứ tư, người nhận nuôi phải có tư cách đạo đức tốt

Điều kiện này có ý nghĩa rất lớn bởi vì tư cách đạo đức của cha mẹ nuôi ảnh hưởng trực tiếp đến sự hình thành và phát triển nhân cách của trẻ. Ngoài ra, Luật Nuôi con nuôi năm 2010 đã quy định cấm ông bà nhận cháu làm con nuôi hoặc anh chị em ruột nhận nhau làm con nuôi tránh sự đảo lộn thứ tự, thứ bậc trong gia đình.

3. Điều kiện về ý chí của các chủ thể trong quan hệ nuôi con nuôi

3.1. Ý chí của người nhận nuôi

Để bày tỏ nguyện vọng của mình, người nhận nuôi phải có đơn xin nhận con nuôi kèm các giấy tờ chứng minh đủ điều kiện gửi cho cơ quan có thẩm quyền. Trong đơn xin nhận nuôi, người nhận nuôi phải cung cấp đầy đủ những thông tin cá nhân cơ bản, lý do nhận nuôi con nuôi và cam kết thực hiện việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ em như con đẻ của mình cũng như mọi nghĩa vụ của cha mẹ đối với con theo quy định của pháp luật. Trường hợp hai vợ chồng cùng nhận con nuôi thì phải đồng thời thể hiện ý chí của mình tại đơn xin nhận con nuôi. Ngoài ra, nếu có nguyện vọng nhận con nuôi, công dân Việt Nam có thể đăng ký tại Sở Tư pháp nơi người đó thường trú

3.2. Ý chí của cha mẹ hoặc người giám hộ của người được nhận làm con nuôi

Tại Khoản 1, Điều 21 Luật Nuôi con nuôi quy định: “Việc nhận nuôi con nuôi phải được sự đồng ý của cha mẹ đẻ của người được nhận làm con nuôi; nếu cha đẻ hoặc mẹ đẻ đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự hoặc không xác định được thì phải được sự đồng ý của người còn lại; nếu cả cha mẹ đẻ đều đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự hoặc không xác định được thì phải được sự đồng ý của trẻ em đó”

Quy định này nhằm tăng tính công khai cho việc nhận con nuôi, góp phần giảm thiểu hệ quả xấu là lợi dụng việc nuôi con nuôi  vào những mục đích xấu (như bắt cóc trẻ em để đi bán làm con nuôi để trục lợi). Luật Nuôi con nuôi còn quy định: “Cha, mẹ đẻ chỉ được đồng ý cho làm con nuôi sau khi con được sinh ra ít nhất 15 ngày

Ngoài ra, Luật Nuôi con nuôi đã đề cập đến vai trò của Uỷ ban nhân dân trong việc tư vấn đối với cha mẹ đẻ, người giám hộ của trẻ theo quy định tại Khoản 2 Điều 21 Luật Nuôi con nuôi năm 2010 về các vấn đề như mục đích nuôi con nuôi, quyền và nghĩa vụ giữa các bên liên quan sau khi quan hệ nuôi con nuôi được xác lập. Cụ thể, công chức tư pháp-hộ tịch phải tư vấn trẻ em tiếp tục được chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục phù hợp với điều kiện và khả năng thực tế của gia đình; trường hơp cho trẻ em làm con nuôi là giải pháp cuối cùng vì lợi ích tốt nhất của trẻ em, thì công chức tư pháp-hộ tịch phải tư vấn đầy đủ cho những người có liên quan về mục đích nuôi con nuôi, quyền và nghĩa vụ giữa các bên sau khi quan hệ nuôi con nuôi được xác lập. Sự đồng ý của cha mẹ hoặc người giám hộ của trẻ được công chức tư pháp-hộ tịch lập thành văn bản có chữ ký hoặc điểm chỉ của người được lấy ý kiến.

3.3. Ý chí của người được nhận nuôi

Việc cho-nhận con nuôi ảnh hưởng rất lớn đến cuộc sống của đứa trẻ, chính vì vậy mà pháp luật rất coi trọng ý chí của người được nhận làm con nuôi. Điều này được thể hiện qua quy định: “trường hợp nhận trẻ em từ 9 tuổi trở lên thì còn phải được sự đồng ý của trẻ em đó”. Theo Luật Nuôi con nuôi, sự đồng ý của trẻ phải được thể hiện bằng văn bản có chữ ký hoặc điểm chỉ của trẻ trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, trung thực, không bị ép buộc, không bị đe dọa hay mua chuộc, không vụ lợi, không kèm theo yêu cầu trả tiền hoặc lợi ích vật chất khác. Đối với việc lấy ý kiến của trẻ về việc làm con nuôi thì vai trò của công chức tư pháp-hộ tịch vô cùng quan trọng. Họ có vai trò tư vấn giúp trẻ nhận thức rõ về cha mẹ nuôi, quyền và nghĩa vụ của trẻ trong tương lai từ đó giúp trẻ có quyết định đúng đắn trong việc làm con nuôi hay không làm con nuôi của mình

Ly hôn đơn phương và những điều cần biết

Hiện nay, vấn đề ly hôn không còn quá xa lạ với cộng đồng, khi hôn nhân không hạnh phúc, chúng ta có thể suy nghĩ đến việc ly hôn để bắt đầu cuộc sống mới. Một trong những trường hợp ly hôn phổ biến hiện nay là Ly Hôn Đơn Phương. Trong đó bị đơn thường là người không đồng ý và tìm mọi cách mọi lý do để không ký đơn ly hôn, thậm chí là không xuất hiện tại tòa án theo giấy triệu tập để thực hiện thủ tục ly hôn theo quy định của pháp luật, ly hôn trong trường hợp như vậy gọi là Đơn Phương Ly Hôn.

Theo quy định tại Khoản 1, Điều 51 Luật hôn nhân gia đình 2012 quy định: “Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.” Nếu đối phương (vợ hoặc chồng) không đồng ý ký vào đơn thì bên còn lại có thể làm đơn ly hôn theo yêu cầu của một bên.

Về thủ tục đơn phương ly hôn (ly hôn theo yêu cầu của một bên) được nộp tại tòa án nhân dân cấp quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi người còn lại đang cư trú.

Hồ sơ ly hôn đơn phương, bao gồm:

  1. Đơn xin ly hôn
  2. Bản sao Giấy khai sinh của con (nếu có con);
  3. Bản sao Giấy CMND, sổ hộ khẩu của bạn và của người chồng;
  4. Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn.
  5. Các giấy tờ chứng minh về tài sản: ví dụ Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở…

Sau khi chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ nêu trên, bạn cần gửi hồ sơ đến Tòa án nhân dân cấp quận/huyện nơi vợ hoặc chồng bạn (bị đơn) đang cư trú.

Trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Tòa án sẽ thụ lý giải quyết đơn và ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí.

Trên đây là tư vấn của Luật Thiên Nam về vấn đề Ly hôn đơn phương. Khách hàng có nhu cầu cần tư vấn có thể liên hệ với chúng tôi để được luật sư tư vấn miễn phí, chi tiết nhất.

Hỏi đáp về Bảo hiểm xã hội tự nguyện

Hỏi: Bạn Đông ở Thanh Hóa có câu hỏi như sau: Tôi hiện đang là lao động tự do. Tôi muốn tham gia BHXH tự nguyện thì cần phải có những điều kiện gì? Phí, mức đóng BHXH tự nguyện thế nào?

Trả lời:

Bảo hiểm xã hội tự nguyện là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người tham gia được lựa chọn mức đóng, phương thức đóng phù hợp với thu nhập của mình và Nhà nước có chính sách hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội để người tham gia hưởng chế độ hưu trí và tử tuất.

* Về đối tượng tham gia BHXH tự nguyện: Theo quy định thại khoản 4 Điều 2 Luật BHXH 2014: Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên và không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc.

* Về mức đóng, thu nhập làm căn cứ đóng, phương thức đóng:

Theo quy định tại Điều 87 Luật BHXH năm 2014:

“1. Người lao động quy định tại khoản 4 Điều 2 của Luật này, hằng tháng đóng bằng 22% mức thu nhập tháng do người lao động lựa chọn để đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất; mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn và cao nhất bằng 20 lần mức lương cơ sở.

Căn cứ vào điều kiện phát triển kinh tế – xã hội, khả năng ngân sách nhà nước trong từng thời kỳ để quy định mức hỗ trợ, đối tượng hỗ trợ và thời điểm thực hiện chính sách hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.

  1. Người lao động được chọn một trong các phương thức đóng sau đây:
  2. a) Hằng tháng;
  3. b) 03 tháng một lần;
  4. c) 06 tháng một lần;
  5. d) 12 tháng một lần;

đ) Một lần cho nhiều năm về sau với mức thấp hơn mức đóng hằng tháng hoặc một lần cho những năm còn thiếu với mức cao hơn mức đóng hằng tháng so với quy định tại Điều này.

Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”

* Về trình tự thực hiện:

Người tham gia BHXH tự nguyện thực hiện theo các bước sau:

Bước 1. Lập, nộp hồ sơ

  1. Trường hợp người tham gia đóng trực tiếp cho cơ quan BHXH

– Kê khai Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS) tại điểm 1 mục 2.3 (Thành phần hồ sơ);

– Nộp tại Bộ phận Một cửa của cơ quan BHXH hoặc tại Trung tâm Phục vụ HCC các cấp.

  1. Trường hợp người tham gia đóng trực tiếp cho Đại lý thu

– Kê khai Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS) tại điểm 1 mục 2.3 (Thành phần hồ sơ) và mục 2.4

– Nộp cho Đại lý thu.

– Đại lý thu lập Danh sách người tham gia BHXH tự nguyện (Mẫu D05-TS)Tờ khai Mẫu TK1-TS của người tham gia nộp cho cơ quan BHXH..

Bước 2.  Đóng tiền

Bước 3. Cơ quan BHXH tiếp nhận hồ sơ và giải quyết theo quy định.

Bước 4. Nhận kết quả giải quyết gồm: Sổ BHXH

Trên đây là một số thông tin về đăng ký tham gia BHXH tự nguyện gửi bạn tham khảo.

Văn bản pháp luật: Luật Bảo hiểm xã hội 2014, Quyết định số 595/QĐ-BHXH, Quyết định số 505/QĐ-BHXH

Những điểm mới của Bộ luật lao động năm 2019 về tranh chấp lao động

Những điểm mới của Bộ luật lao động năm 2019 về tranh chấp lao động

  1. Chủ thể có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động

So với quy định của Bộ luật lao động (BLLĐ) năm 2012, BLLĐ năm 2019 đã xóa bỏ quy định về thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động tập thể về quyền (xảy ra ở đơn vị sử dụng lao động được đình công) của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện; quy định Hội đồng trọng tài lao động (HĐTTLĐ) được ban hành quyết định khi giải quyết tranh chấp lao động; thẩm quyền giải quyết của HĐTTLĐ được mở rộng với tranh chấp lao động (TCLĐ) cá nhân, TCLĐ tập thể về quyền và TCLĐ tập thể về lợi ích

  1. Trình tự, thủ tục giải quyết TCLĐ cá nhân

Trình tự, thủ tục giải quyết TCLĐ cá nhân theo quy định của BLLĐ năm 2019 có một số điểm mới sau:

BLLĐ năm 2019 đã bổ sung thêm 01 TCLĐ cá nhân không bắt buộc phải hoà giải tại HGVLĐ là “tranh chấp giữa người lao động thuê lại với người sử dụng lao động thuê lại”.

BLLĐ mới cho phép các bên của TCLĐ cá nhân có thể lựa chọn giải quyết tại HĐTTLĐ hoặc khởi kiện đến Toà án sau khi vụ tranh chấp đã qua thủ tục hoà giải tại HGVLĐ (trừ TCLĐ cá nhân không bắt buộc phải qua hoà giải). Trường hợp lựa chọn giải quyết tại HĐTTLĐ, các bên vẫn tiếp tục được quyền yêu cầu Toà án giải quyết trong trường hợp: một trong các bên không thi hành quyết định giải quyết tranh chấp của Ban Trọng tài lao động (TTLĐ) hoặc hết thời hạn 07 ngày mà Ban TTLĐ không đưoc thành lập hoặc hết thời hạn 30 ngày mà Ban TTLĐ không ra quyết định giải quyết tranh chấp.

BLLĐ mới bổ sung quy định về thời hiệu yêu cầu HĐTTLĐ giải quyết TCLÐ cá nhân (09 tháng kể từ ngày phát hiện ra hành vi mà bên tranh chấp cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị vi phạm) tại Khoản 3 Điều 190 và quy định về thời gian không tính vào thời hiệu yêu cầu giải quyết TCLĐ cá nhân tại Khoản 4 Điều 190 BLLĐ 2019. Theo đó, trường hợp người yêu cầu chứng minh được vì sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan hoặc lý do khác theo quy định của pháp luật mà không thể yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết TCLÐ cá nhân đúng thời hạn thì thời gian có sự kiện bất khả kháng. trở ngại khách quan hoặc lý do không tính vào thời hiệu yêu cầu giải quyết TCLĐ cá nhân.

  1. Trình tự, thủ tục giải quyết TCLĐ tập thể về quyền

Trình tự, thủ tục giải quyết TCLĐ tập thể về quyền theo quy định của BLLĐ năm 2019 có một số điểm mới sau:

BLLĐ 2019 đã bỏ trình tự giải quyết bắt buộc tại Chủ tịch UBND cấp huyện sau khi tranh chấp đã qua thủ tục hòa giải tại Hòa giải viên lao động (HGVLĐ). Thay vào đó, các bên tranh chấp được lựa chọn giải quyết tại HĐTTLĐ hoặc khởi kiện đến Tòa án.

Khi tiến hành hòa giải và giải quyết vụ TCLĐ tập thể về quyền quy định tại điểm b và điểm c Khoản 2 Điều 179 BLLĐ năm 2019 mà xác định có hành vi vi phạm pháp luật thì HGVLĐ không tiến hành hòa giải; Ban TTLĐ không ra quyết định giải quyết mà lập biên bản và chuyển hồ sơ, tài liệu đến cơ quan có thẩm quyền xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật

  1. TCLĐ tập thể về lợi ích

TCLĐ tập thể về lợi ích theo quy định của BLLĐ năm 2019 có một số điểm mới sau:

Kết quả hòa giải thành TCLĐ tập thể về lợi ích tại HGVLĐ có giá trị pháp lý như thỏa ước lao động tập thể của doanh nghiệp. Trường hợp HGVLĐ đã hòa giải thành nhưng một trong các bên không thực hiện thỏa thuận trong biên bản hòa giải thành thì các bên tranh chấp có quyền yêu cầu HĐTTLĐ giải quyết hoặc tập thể lao động tiến hành các thủ tục để đình công. (Khoản 3 Điều 196 BLLĐ năm 2019)

BLLĐ năm 2019 cho phép tập thể lao động có quyền tiến hành các thủ tục để đình công ngay sau khi tranh chấp đã qua thủ tục hòa giải tại HGVLĐ (mà không bắt buộc phải qua thủ tục giải quyết tại HĐTTLĐ).

Tại Khoản 3 Điều 197 BLLĐ năm 2019 đã quy định rõ căn cứ mà Ban TTLĐ phải dựa vào để ban hành quyết định giải quyết TCLĐ tập thể về lợi ích. Tuy nhiên, căn cứ mà Ban TTLĐ dựa vào để giải quyết TCLĐ tập thể về lợi ích lại giống căn cứ giải quyết TCLĐ tập thể về quyền.

Trên đây là toàn bộ những điểm mới của BLLĐ năm 2019 về tranh chấp lao động mà bạn cần biết.

Theo dõi fanpage của Luật Thiên Nam tại: https://www.facebook.com/Lu%E1%BA%ADt-Thi%C3%AAn-Nam-104042244807910 để cập nhật những thông tin pháp luật mới nhất.

5 thông tin quan trọng cần biết khi tham gia nghĩa vụ quân sự

5 thông tin quan trọng cần biết khi tham gia nghĩa vụ quân sự

1. Lịch khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự cho đợt tuyển quân năm 2022

Theo quy định Khoản 4 Điều 40 Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015 thì thời gian khám sức khỏe là từ ngày 01 tháng 11 đến hết ngày 31 tháng 12 hằng năm. Kết quả phân loại sức khỏe phải được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức trong thời hạn 20 ngày

2. Tuổi nghĩa vụ quân sự

Theo Điều 30 Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015 thì độ tuổi đi nghĩa vụ quân sự vẫn là từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi. Riêng trường hợp công dân được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ thì độ tuổi gọi nhập ngũ đến hết năm 27 tuổi.

3. Tiêu chuẩn sức khỏe nghĩa vụ quân sự

Theo Điều 31 của Luật Nghĩa vụ quân sự 2015, công dân được gọi nhập ngũ phải đáp ứng 04 điều kiện sau:

– Có lý lịch rõ ràng;

– Chấp hành nghiêm đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước;

– Có đủ sức khỏe để phục vụ tại ngũ;

– Có trình độ văn hóa phù hợp.

Trong đó, tiêu chuẩn về sức khỏe và trình độ văn hóa được quy định tại Thông tư 148/2018/TT-BQP (có hiệu lực từ ngày 28/11/2018) như sau:

Về tiêu chuẩn sức khỏe: Phải có sức khỏe loại 1, 2, 3 theo quy định tại Thông tư liên tịch số 16/2016/TTLT-BYT-BQP, riêng những công dân có sức khỏe loại 3 bị cận thị 1,5 điop trở lên, viễn thị ở các mức độ, bị nghiện ma túy, nhiễm HIV, AIDS cũng sẽ không được gọi nhập ngũ;

Về trình độ văn hóa: Chỉ gọi nhập ngũ những công dân có trình độ văn hóa từ lớp 8 trở lên. Riêng những địa phương khó đảm bảo đủ chỉ tiêu giao quân thì được tuyển chọn công dân trình độ lớp 7

4. Lịch nhập ngũ năm 2022

Điều 33 Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015 quy định lịch nhập ngũ vào khoảng tháng 2 hoặc tháng 3 năm 2022

5. Mức phạt vi phạm khi không đi khám nghĩa vụ quân sự theo lệnh

Khi nhận được lệnh gọi khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự của Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện, công dân có nghĩa vụ có mặt đúng thời gian, địa điểm khám sức khỏe ghi trong giấy gọi khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự.

Nếu không có mặt để khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự, công dân có thể bị phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 120/2013/NĐ-CP ngày 09/10/2013 nếu không có lý do chính đáng.

Trong đó, lý do chính đáng là một trong các lý do sau:

– Bị ốm hoặc trên đường đi bị ốm, tai nạn.

– Bố, mẹ đẻ; bố, mẹ vợ hoặc bố, mẹ chồng; người nuôi dưỡng hợp pháp; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi hợp pháp đang bị ốm nặng.

– Bố, mẹ đẻ; bố, mẹ vợ hoặc bố, mẹ chồng; người nuôi dưỡng hợp pháp; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi hợp pháp chết nhưng chưa tổ chức tang lễ.

– Nhà ở của công dân hoặc nhà ở của thân nhân nằm trong vùng đang bị thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn làm ảnh hưởng đến cuộc sống.

– Không nhận được giấy gọi kiểm tra hoặc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự do lỗi của người hoặc cơ quan có trách nhiệm hoặc do hành vi của người khác gây khó khăn hoặc cản trở, gồm:

+ Không thông báo hoặc thông báo chậm các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện kiểm tra hoặc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự.

+ Dùng lời nói, hành động ngăn cản, đe dọa về vật chất hoặc tinh thần đối với người có trách nhiệm khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự.

Trường hợp đã bị xử phạt vi phạm hành chính mà còn vi phạm thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội trốn tránh nghĩa vụ quân sự với hình phạt có thể lên đến 05 năm tù.

Trên đây là toàn bộ những thông tin quan trọng mà bạn cần biết về việc tham gia nghĩa vụ quân sự năm 2022.

Công ty Luật hợp danh Thiên Nam do những luật sư có bề dày kinh nghiệm, hoạt động lâu năm trong lĩnh vực pháp lý thành lập và điều hành. Người đại diện theo pháp luật của công ty, Thạc sỹ – Luật sư – Nhà báo: Vũ Minh Tiến.

Với 100% đội ngũ nhân sự công ty đều là những Luật sư, trợ lý Luật sư và chuyên viên pháp lý dày dặn kinh nghiệm, Công ty Luật Thiên Nam tự hào là một trong các đơn vị cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín hàng đầu tại Việt Nam.

Dịch vụ pháp lý của Luật Thiên Nam đề cao tiêu chí: “Tâm An, Trí Tuệ, Quyền Mưu”, Luật Thiên Nam tháo gỡ nút thắt, tháo gỡ những lo toan pháp lý cho khách hàng. Với phương châm “quyền lợi của khách hàng là quyền lợi của luật sư”, dịch vụ pháp lý tại đây là dịch vụ của trí tuệ đỉnh cao, chuyên sâu và đa dạng lĩnh vực, đem đến cho khách hàng sự an nhiên, hiệu quả tối đa với chi phí hợp lý nhất.

Phù hợp với xu thế hội nhập hóa toàn cầu, Luật Thiên Nam luôn nghiên cứu, kết nối để cung cấp dịch vụ pháp lý trong các lĩnh vực của đời sống kinh tế – xã hội, trong đó nổi bật là các dịch vụ:

– Luật sư tranh tụng trong các vụ án:
+ Hình sự;
+ Tranh chấp kinh tế;
+ Hành chính và Dân sự (như tranh chấp: Đất đai, Hợp đồng, thừa kế, Hôn nhân gia đình …)

– Dịch vụ Luật sư tư vấn:
+ Doanh nghiệp (bao gồm: Thành lập Doanh nghiệp trong nước, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, thay đổi đăng ký kinh doanh, giấy phép đầu tư, mua bán cổ phần/vốn góp, giải thể, phá sản…)
+ Tư vấn và cung cấp các dịch vụ về sở hữu trí tuệ: Đăng ký bảo hộ nhãn hiệu, quyền tác giả, kiểu dáng công nghiệp, sáng chế, giải pháp ….
+ Tư vấn và soạn thảo Hợp đồng;
+ Xin các loại giấy phép con: Giấy phép an toàn thưc phẩm, phòng cháy chữa cháy, an ninh trật tự, thành lập trường học, trung tâm ngoại ngữ, trung tâm tư vấn du học…
+ Đại diện thực hiện các giao dịch khác…

Luật Thiên Nam hiện có 2 văn phòng hoạt động tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh để thuận tiện cho nhu cầu sử dụng dịch vụ pháp lý của khách hàng trên cả nước. Một số khách hàng tiêu biểu như: Công ty Tôn Phương Nam, Tập đoàn truyền thông IMC (chủ sở hữu kênh Today TV), Công ty Herbalife Việt Nam, Công ty TNHH YJ Solution Vina, Tổng công ty Cơ điện xây dựng,…

Luật Thiên Nam mong muốn đưa dịch vụ pháp lý đến gần hơn với người dân, đặc biệt là người có hoàn cảnh khó khăn, gia đình chính sách, các bị can, bị cáo có quyền bình đẳng được bào chữa, bảo vệ trước pháp luật,…

Thành công trong từng công việc là động lực phát triển của Luật Thiên Nam!

Trân trọng./.

CÔNG TY LUẬT HỢP DANH THIÊN NAM
Địa chỉ: Số 5 ngõ 165/2 phố Thái Hà, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, TP. Hà Nội.
Đ/T: 0904670199/0914464438

Văn phòng Thành phố Hồ Chí Minh

Địa chỉ: Số 51/17A/6, đường số 22, Khu phố 7, phường Linh Đông, Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh

Đ/T: 094 3244659
Website: luatthiennam.com/
Email: tuvanluatthiennam@gmail.com