Thủ tục xin cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đã mất

Câu hỏi: Chào luật sư! Luật sư cho hỏi công ty chúng tôi bị mất Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Vậy có thể lấy lại được không?

Trả lời: 

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh là một văn bản quan trọng chứng minh tư cách pháp lý của pháp nhân. Khi các tài liệu, giấy tờ này bị rách, cháy, mất… pháp nhân có thể yêu cầu để được cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Luật Thiên Nam cung cấp dịch vụ thực hiện Thủ tục xin cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh như sau

1.Quy trình thực hiện Thủ tục xin cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Bước 1: Tư vấn pháp lý sơ bộ về Thủ tục xin cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, lấy thông tin từ khách hàng

Bước 2: Soạn thảo hồ sơ hoàn chỉnh, đại diện khách hàng nộp hồ sơ tại  Phòng đăng ký kinh doanh

Bước 3: Kiểm tra tiến độ xét duyệt hồ sơ

Bước 4: Đại diện khách hàng nhận giấy chứng nhận khi thủ tục hoàn thành

2. Hồ sơ thực hiện Thủ tục xin cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

– Giấy đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo mẫu

– Xác nhận của cơ quan công an về việc khai báo mất giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp

– Giấy tờ chứng minh doanh nghiệp đã đăng thông báo mất giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

3. Nơi gửi hồ sơ

  • Phòng đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính
  • Thời gian: 5 – 7 ngày làm việc

Trên đây là tư vấn của Luật Thiên Nam về vấn đề Mất giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Khách hàng có nhu cầu cần tư vấn có thể liên hệ với chúng tôi để được luật sư tư vấn miễn phí, chi tiết nhất.

Mẫu đơn khởi kiện dân sự

Khi các tranh chấp đất đai, tranh chấp nhà ở, tranh chấp dân sự và thừa kế … Xảy ra thì các bên phải tiến hành thủ tục khởi kiện tại tòa án và mẫu đơn khởi kiện là một trong những giấy tờ tài liệu không thể thiếu trong hồ sơ khởi khiện theo luật:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

                                                          ……(1), ngày….. tháng …… năm…….

ĐƠN KHỞI KIỆN

                    Kính gửi: Toà án nhân dân (2)……………………………………

Người khởi kiện: (3)…………………………………………………………………..

Địa chỉ: (4) ………………………………………………………………………………

        Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ………………….(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử: …………………………………………………. (nếu có)

Người bị kiện: (5)……………………………………………………………………..

Địa chỉ (6) ……………………………………………………………………………….

Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ………………….(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử: …………………………………………………. (nếu có)

Người có quyền, lợi ích được bảo vệ (nếu có)(7)……………………………….

Địa chỉ: (8)……………………………………………………………………………….

Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: …………………(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử : …………………………………………(nếu có)

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (nếu có) (9)………………………….

Địa chỉ: (10) ……………………………………………………………………………..

Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ………………….(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử: ..………………………..………………. (nếu có)

Yêu cầu Tòa án giải quyết những vấn đề sau đây:(11)……………………….

…………………………………………………………………………………………….

Người làm chứng (nếu có) (12)……………………………………………………….

Địa chỉ: (13) ……………………………………………………………………………..

Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ………………….(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử: ……………………………….………… (nếu có).

Danh mục tài liệu, chứng kèm theo đơn khởi kiện gồm có: (14)…………..

1…………………………………………………………………………………………..

2…………………………………………………………………………………………..

(Các thông tin khác mà người khởi kiện xét thấy cần thiết cho việc giải quyết vụ án) (15)

 

              Người khởi kiện (16)

 

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 23-DS:

(1) Ghi địa điểm làm đơn khởi kiện (ví dụ: Hà Nội, ngày….. tháng….. năm……).

(2) Ghi tên Toà án có thẩm quyền giải quyết vụ án; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện, thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện A thuộc tỉnh B), nếu là Toà án nhân dân cấp tỉnh, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân tỉnh Hưng Yên) và địa chỉ của Toà án đó.

(3) Nếu người khởi kiện là cá nhân thì ghi họ tên; đối với trường hợp người khởi kiện là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức làm chủ hành vi thì ghi họ tên, địa chỉ của người đại diện hợp pháp của cá nhân đó; nếu người khởi kiện là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và ghi họ, tên của người đại điện hợp pháp của cơ quan, tổ chức khởi kiện đó.

(4) Ghi nơi cư trú tại thời điểm nộp đơn khởi kiện. Nếu người khởi kiện là cá nhân, thì ghi đầy đủ địa chỉ nơi cư trú (ví dụ: Nguyễn Văn A, cư trú tại thôn B, xã C, huyện M, tỉnh H); nếu người khởi kiện là cơ quan, tổ chức, thì ghi địa chỉ trụ sở chính của cơ quan, tổ chức đó (ví dụ: Công ty TNHH Hin Sen có trụ sở: Số 20 phố LTK, quận HK, thành phố H).

(5), (7), (9) và (12) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (3).

(6), (8), (10) và (13) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (4).

(11) Nêu cụ thể từng vấn đề yêu cầu Toà án giải quyết.

(14) Ghi rõ tên các tài liệu kèm theo đơn khởi kiện gồm có những tài liệu nào và phải đánh số thứ tự (ví dụ: các tài liệu kèm theo đơn gồm có: bản sao hợp đồng mua bán nhà, bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, …).

(15) Ghi những thông tin mà người khởi kiện xét thấy cần thiết cho việc giải quyết vụ án (ví dụ: Người khởi kiện thông báo cho Toà án biết khi xảy ra tranh chấp một trong các đương sự đã đi nước ngoài chữa bệnh…).

(16) Nếu người khởi kiện là cá nhân thì phải có chữ ký hoặc điểm chỉ của người khởi kiện đó; trường hợp người khởi kiện là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức làm chủ hành vi thì người đại diện hợp pháp đó phải ký tên điểm chỉ; trường hợp người khởi kiện, người đại diện hợp pháp không biết chữ, không nhìn được, không tự mình làm đơn khởi kiện, không tự mình ký tên hoặc điểm chỉ thì người có năng lực hành vi tố tụng dân sự đầy đủ làm chứng, ký xác nhận vào đơn khởi kiện. Nếu là cơ quan tổ chức khởi kiện, thì người đại điện hợp pháp của cơ quan, tổ chức khởi kiện ký tên, ghi rõ họ tên, chức vụ của mình và đóng dấu của cơ quan, tổ chức đó. Trường hợp tổ chức khởi kiện là doanh nghiệp thì việc sử dụng con dấu theo quy định của Luật doanh nghiệp. Nếu người khởi kiện không biết chữ thì phải có người làm chứng ký xác nhận theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 189 của Bộ luật tố tụng dân sự.