Thủ tục thay đổi ngành nghề kinh doanh năm 2022

Thủ tục thay đổi ngành nghề kinh doanh của công ty

Thay đổi ngành nghề kinh doanh là việc doanh nghiệp thực hiện bổ sung, lược bỏ, thay đổi các lĩnh vực kinh doanh của công ty. Theo quy định của Luật doanh nghiệp 2020, ngành nghề kinh doanh không còn được thể hiện trên Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, nhưng vẫn được hiển thị trên Cổng đăng ký quốc gia về doanh nghiệp. Doanh nghiệp khi thực hiện đăng ký thay đổi đăng ký kinh doanh, sẽ được cấp Giấy xác nhận về ngành nghề.

Công ty Luật Thiên Nam tư vấn khách hàng thủ tục đăng ký thay đổi ngành nghề kinh doanh cho công ty như sau:

*Thành phần hồ sơ:

+ Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (mẫu Phụ lục II-1 ban hành kèm theo Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT);

+ Biên bản họp HĐTV đối với công ty TNHH 2tv trở lên; Biên bản họp Đại hội đồng cổ đông đối với Công ty cổ phần về việc thay đổi, bổ sung ngành, nghề kinh doanh của công ty

+ Quyết định về việc thay đổi, bổ sung ngành, nghề kinh doanh của công ty;

+ Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có);

+ Văn bản ủy quyền cho Luật Thiên Nam thực hiện thủ tục bổ sung, thay đổi ngành nghề kinh doanh.

*Thời gian thực hiện: 05 – 07 ngày làm việc

Luật Thiên Nam tư vấn khách hàng lựa chọn ngành nghề phù hợp với lĩnh vực, sản phẩm công ty kinh doanh, tư vấn soạn thảo hồ sơ, thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh với cơ quan nhà nước.

*Một số lưu ý khi thực hiện thay đổi ngành nghề kinh doanh:

+ Trường hợp một số ngành nghề kinh doanh yêu cầu vốn pháp định, khi thay đổi bổ sung ngành nghề doanh nghiệp cần điểu chỉnh vốn để đáp ứng điều kiện về vốn.

+ Trường hợp bổ sung thêm ngành nghề đăng ký kinh doanh có điều kiện, cần phải xin giấy phép đủ điều kiện kinh doanh thì doanh nghiệp cần phải xin giấy phép trước khi hoạt động kinh doanh.Doanh nghiệp có thể đăng ký trước với Cơ quan đăng ký kinh doanh, sau đó xin các giấy phép con sau.

+ Trường hợp lĩnh vực mà khách hàng kinh doanh yêu cầu chứng chỉ hành nghề: Doanh nghiệp phải đảm bảo trong quá trình hoạt động có đủ chứng chỉ hành nghề theo quy định.

Trên đây là tư vấn của Luật Thiên Nam về việc thay đổi ngành nghề kinh doanh. Khách hàng có nhu cầu cần thực hiện thủ tục trên, có thể liên hệ với chúng tôi theo số Hotline phía dưới để được luật sư tư vấn, hỗ trợ giải đáp.

Thủ tục thay đổi Đăng ký kinh doanh cho công ty

Thay đổi đăng ký kinh doanh là trong quá trình hoạt động doanh nghiệp, các thành viên công ty có nhu cầu muốn thay đổi các nội dung đã đăng ký doanh nghiệp từ trước. Công ty luật Thiên Nam đi đầu trong việc thực hiện các thủ tục thay đổi của doanh nghiệp:

  1. Thủ tục thay đổi địa chỉ công ty

Doanh nghiệp có thể thay đổi địa chỉ trụ sở chính công ty, địa chỉ của văn phòng đại diện, chi nhánh, địa điểm đăng ký kinh doanh sang địa chỉ khác cùng quận/huyện, khác quận/huyện, khác tỉnh/thành phố. Hồ sơ thay đổi địa chỉ trụ sở công ty gồm:

+ Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp

+ Biên bản họp hội đồng thành viên (Nếu là công ty TNHH 2tv trở lên); Biên bản họp Đại hội đồng cổ đông (nếu là công ty cổ phần)

+ Quyết định của Hội đồng thành viên (Đối với trường hợp là Công ty TNHH 2tv trở lên); Quyết định của đại hội đồng cổ đông (Đối với trường hợp là Công ty cổ phần); Quyết định của Chủ sở hữu (đối với trường hợp là Công ty TNHH 1 tv)

Lưu ý đối với việc lựa chọn địa điểm để đặt trụ sở kinh doanh không được đặt tại Khu chung cư, Khu nhà tập thể…

  1. Thủ tục thay đổi ngành nghề kinh doanh

Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp thường xuyên được doanh nghiệp thay đổi sao cho phù hợp với mục đích, quy mô Công ty hướng tới trong từng giai đoạn. Hiện nay, Chính phủ ban hành đa dạng Hệ thống các ngành nghề kinh tế cho doanh nghiệp lựa chọn. Công ty luật Thiên Nam hỗ trợ khách hàng chọn và đăng ký ngành nghề như sau:

– Khách hàng đưa ra các sản phẩm, dịch vụ mà công ty kinh doanh, chúng tôi sẽ căn cứ vào bảng hệ thống ngành nghề do Chính phủ ban hành để lựa chọn ngành nghề phù hợp cho khách hàng.

– Hồ sơ đăng ký ngành nghề gồm:

+ Thông báo thay đổi ngành nghề kinh doanh

+ Biên bản họp hội đồng thành viên (Nếu là công ty TNHH 2tv trở lên); Biên bản họp Đại hội đồng cổ đông (nếu là công ty cổ phần)

+ Quyết định của Hội đồng thành viên (Đối với trường hợp là Công ty TNHH 2tv trở lên); Quyết định của đại hội đồng cổ đông (Đối với trường hợp là Công ty cổ phần); Quyết định của Chủ sở hữu (đối với trường hợp là Công ty TNHH 1 tv)

  1. Thủ tục thay đổi vốn điều lệ

Thay đổi vốn điều lệ là việc tăng hoặc giảm vốn điều lệ trong doanh nghiệp. Khi doanh nghiệp muốn đầu tư góp thêm vốn để thúc đẩy hoạt động kinh doanh, thì doanh nghiệp lựa chọn hình thức tăng vốn điều lệ. Trường hợp hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp gặp khó khăn, hoặc số thành viên góp vốn giảm, doanh nghiệp lựa chọn việc giảm vốn điều lệ để đảm bảo hoạt động kinh doanh được duy trì. Việc tăng hoặc giảm vốn điều lệ kéo theo doanh nghiệp phải thay đổi tỷ lệ vốn góp, cơ cấu góp vốn của các thành viên. Công ty luật hợp danh Thiên Nam hướng dẫn khách hàng thủ tục tăng/giảm vốn điều lệ công ty như sau:

+ Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (Mục thay đổi vốn điều lệ)

+ Biên bản họp hội đồng thành viên (Nếu là công ty TNHH 2tv trở lên); Biên bản họp Đại hội đồng cổ đông (nếu là công ty cổ phần)

+ Quyết định của Hội đồng thành viên (Đối với trường hợp là Công ty TNHH 2tv trở lên); Quyết định của đại hội đồng cổ đông (Đối với trường hợp là Công ty cổ phần); Quyết định của Chủ sở hữu (đối với trường hợp là Công ty TNHH 1 tv)

Ngoài các thủ tục điển hình nêu trên, doanh nghiệp có thể thay đổi bất kỳ nội dung đã đăng ký doanh nghiệp trước đó. Khách hàng quan tâm đến việc thay đổi đăng ký kinh doanh có thể liên hệ trực tiếp đến Hotline của công ty chúng tôi để nhận được tư vấn miễn phí.

Thủ tục sản xuất, kinh doanh nước uống đóng chai, nước khoáng thiên nhiên, đá thực phẩm

Thủ tục sản xuất, kinh doanh nước uống đóng chai, nước khoáng thiên nhiên, đá thực phẩm

Nước uống đóng chai, nước khoáng thiên nhiên, đá thực phẩm là danh mục thực phẩm thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Y tế. Do đó, ngoài các thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp thông thường, khi tiến hành sản xuất, kinh doanh loại hình này, chủ doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục xin cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm.

Khoản 1 Điều 36 Luật An toan thực phẩm quy định hồ sơ gồm:

1, Đơn đề nghị cấp GCN (Mẫu 01, Phụ lục 1, Nghị định số 08/2019/VBHN- BYT

2, Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có ngành nghề phù hợp với loại thực phẩm của cơ sở sản xuất (có xác nhận của cơ sở);

3, Danh sách người sản xuất thực phẩm, kinh doanh dịch vụ ăn uống đã được tập huấn kiến thức an toàn thực phẩm có xác nhận của chủ cơ sở.

Quy trình thực hiện được chỉ rõ tại điểm a Khoản 3 Điều 6 Nghị định số 08/2019/VBHN-BYT như sau:

Lập hồ sơ theo quy và nộp qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến hoặc qua đường bưu điện hoặc tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ;

Ngoài ra, Điều 10 Thông tư số 47/2014/TT-BCT quy định chi tiết về hồ sơ đề nghị cấp Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm:

1. Đối với tổ chức:

a) Đơn đề nghị và bản danh sách các đối tượng đề nghị xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Giấy tờ chứng minh đã nộp phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

2. Đối với cá nhân:

a) Đơn đề nghị xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Thông tư;

b) Giấy tờ chứng minh đã nộp phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí

Quy trình xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm:

  1. Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm đến cơ quan có thẩm quyền tương ứng theo quy định tại Điều 5 và Điều 8 của Thông tư này hoặc các đơn vị, tổ chức được Bộ Y tế (Cục An toàn thực phẩm), Sở Y tế (Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giao xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm.
  2. Trong thời gian 10 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ lập kế hoạch kiểm tra kiến thức về an toàn thực phẩm và gửi thông báo cho tổ chức, cá nhân.
  3. Kiểm tra kiến thức về an toàn thực phẩm bằng bộ câu hỏi đánh giá kiến thức về an toàn thực phẩm theo quy định.
  4. Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm được cấp cho những người trả lời đúng 80% số câu hỏi trở lên ở mỗi phần câu hỏi kiến thức chung và câu hỏi kiến thức chuyên ngành. Trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày kiểm tra, cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Khoản 1 Điều này có trách nhiệm cấp Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm theo Mẫu số 08 (đối với tập thể) hoặc Mẫu số 9 (đối với cá nhân) ban hành kèm theo Thông tư này.
  5. Người được xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm phải nộp lệ phí cấp Giấy xác nhận theo quy định của pháp luật.

Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận sẽ thuộc một trong các cơ quan: Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Ủy ban nhân dân (hoặc cơ quan có thẩm quyền) quận, huyện, thị xã và thành phố trực thuộc tỉnh theo quy định tại Điều 5 của Thông tư.

Trên đây là quy định của pháp luật hiện hành về thủ tục sản xuất, kinh doanh nước uống đóng chai, nước khoáng thiên nhiên, đá thực phẩm. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào, hãy liên hệ với Luật Thiên Nam để nhận được phương án tư vấn nhanh chóng, chính xác và hiệu quả nhất.

Chủ doanh nghiệp cần lưu ý điều gì khi kinh doanh dịch vụ spa?

Chủ doanh nghiệp cần lưu ý điều gì khi kinh doanh dịch vụ spa?

Nghị định số 96/2016/NĐ-CP Quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, trong đó có dịch vụ spa có xoa bóp, massage/thẩm mỹ. Theo đó, người thực hiện kinh doanh dịch vụ này phải xin cấp GCN đủ điều kiện về an ninh trật tự (Mẫu số 03, Phụ lục kèm theo Nghị định số 96/2016/NĐ-CP)

Hồ sơ đề nghị cấp gồm:

1. Văn bản đề nghị cấp GCN đủ điều kiện an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh

2. Bản sao hợp lệ một trong các loại văn bản:

– Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh;

– Trường hợp trong các văn bản trên không thể hiện ngành, nghề đầu tư kinh doanh thì phải bổ sung tài liệu chứng minh các ngành, nghề đầu tư kinh doanh mà cơ sở kinh doanh hoạt động và đề nghị ghi trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự đã được cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan có thẩm quyền chấp thuận (đối với cơ sở kinh doanh là doanh nghiệp thì cơ quan Công an khai thác tài liệu này trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp).

3. Bản sao hợp lệ các giấy tờ, tài liệu chứng minh bảo đảm các điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với khu vực kinh doanh và kho bảo quản nguyên liệu, hàng hóa, gồm:

a) Văn bản nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy đối với cơ sở kinh doanh thuộc danh mục quy định tại Phụ lục IVban hành kèm theo Nghị định số 79/2014/NĐ-CP

b) Biên bản kiểm tra về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy đối với các cơ sở kinh doanh không thuộc quy định tại điểm a khoản 3 Điều này nhưng thuộc Danh mục quy định tại Phụ lục Iban hành kèm theo Nghị định số 79/2014/NĐ-CP;

c) Các cơ sở kinh doanh không phải nộp tài liệu quy định tại các điểm a và b khoản 3 Điều này, gồm: Sản xuất con dấu; sản xuất cờ hiệu, mua, bán cờ hiệu, đèn, còi phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên; kinh doanh dịch vụ bảo vệ; kinh doanh dịch vụ đòi nợ; kinh doanh dịch vụ đặt cược; kinh doanh các thiết bị gây nhiễu, phá sóng thông tin di động; kinh doanh dịch vụ phẫu thuật thẩm mỹ; kinh doanh máy kiểm tra tốc độ phương tiện giao thông cơ giới đường bộ; kinh doanh thiết bị kiểm tra nồng độ cồn; kinh doanh thiết bị giám sát điện thoại di động GSM và các thiết bị giám sát điện thoại di động khác;

d) Đối với các cơ sở kinh doanh không có kho chứa nguyên liệu hoặc sản phẩm theo quy định thì phải có hợp đồng thuê kho đảm bảo các điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy theo quy định tại các điểm a và b khoản 3 Điều này;

đ) Đối với các cơ sở kinh doanh ngành, nghề có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ thì các tài liệu chứng minh đảm bảo các điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy là tài liệu của kho chứa, bảo quản vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ.

4. Bản khai lý lịch (Mẫu số 02tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này) kèm theo Phiếu lý lịch tư pháp hoặc Bản khai nhân sự (Mẫu số 02b tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này) của người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh, cụ thể như sau:

a) Đối với người Việt Nam ở trong nước là người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh đứng tên trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự phải có Bản khai lý lịch; Phiếu lý lịch tư pháp (trừ những người đang thuộc biên chế của cơ quan nhà nước, lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội);

Bản khai lý lịch của những người quy định tại điểm này nếu đang thuộc biên chế của cơ quan nhà nước, lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội thì phải có xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền trực tiếp quản lý (trừ cơ sở kinh doanh). Đối với những người không thuộc đối tượng nêu trên phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi đăng ký hộ khẩu thường trú;

b) Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu nước ngoài và người nước ngoài phải có Bản khai nhân sự kèm theo bản sao hợp lệ Hộ chiếu, Thẻ thường trú hoặc Thẻ tạm trú hoặc Thị thực còn thời hạn lưu trú tại Việt Nam;

c) Đối với trường hợp một cơ sở kinh doanh có nhiều người đại diện theo pháp luật thì Bản khai lý lịch, Phiếu lý lịch tư pháp hoặc Bản khai nhân sự trong hồ sơ áp dụng đối với người đứng tên trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự.

Thứ hai, người thực hiện hoạt động kinh doanh dịch vụ spa phải làm hồ sơ đề nghị xin cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định tại Khoản 1 Điều 43 NĐ số 109/2016/NĐ-CP

Hồ sơ gồm:

  1. Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động theo Mẫu 01Phụ lục XI ban hành kèm theo Nghị định 109/2016/NĐ-CP
  2. Bản sao hợp lệ quyết định thành lập hoặc văn bản có tên của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân hoặc giấy chứng nhận đầu tư đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có vốn đầu tư nước ngoài;
  3. Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; người phụ trách bộ phận chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
  4. Danh sách đăng ký người hành nghề tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (bao gồm đăng ký người hành nghề và người làm việc chuyên môn y tế tại cơ sở nhưng không thuộc diện phải cấp chứng chỉ hành nghề) theo mẫu quy định tại Phụ lục IVban hành kèm theo Nghị định
  5. Bản kê khai cơ sở vật chất, thiết bị y tế, tổ chức và nhân sự của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo Mẫu 02Phụ lục XI ban hành kèm theo Nghị định này;
  6. Tài liệu chứng minh cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đáp ứng điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị y tế, tổ chức nhân sự phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn của một trong các hình thức tổ chức quy định tại Mục 1 Chương III Nghị định

Trên đây là một số lưu ý cho chủ doanh nghiệp khi thực hiện kinh doanh dịch vụ spa. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào, hãy liên hệ với Luật Thiên Nam để nhận được phương án tư vấn nhanh chóng, chính xác và hiệu quả nhất.

Khi một doanh nghiệp bị phá sản sẽ ưu tiên thanh toán các khoản nợ nào?

Khi một doanh nghiệp bị phá sản sẽ ưu tiên thanh toán các khoản nợ nào?

Trên thực tế hiện nay, có rất nhiều doanh nghiệp do tình hình kinh doanh không hiệu quả hoặc vì những lí do khác nhau mà phải thực hiện thủ tục tuyên bố phá sản. Vậy thì khi đó, các khoản nợ của doanh nghiệp sẽ được thanh toán theo thứ tự ưu tiên như thế nào?

Điều 54 Luật phá sản năm 2014 quy định:

Trường hợp Thẩm phán ra quyết định tuyên bố phá sản thì tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã được phân chia theo thứ tự sau:

– Chi phí phá sản;

– Khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với người lao động, quyền lợi khác theo hợp đồng lao động và thỏa ước lao động tập thể đã ký kết;

– Khoản nợ phát sinh sau khi mở thủ tục phá sản nhằm mục đích phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã;

– Nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước; khoản nợ không có bảo đảm phải trả cho chủ nợ trong danh sách chủ nợ; khoản nợ có bảo đảm chưa được thanh toán do giá trị tài sản bảo đảm không đủ thanh toán nợ.

Trường hợp giá trị tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã sau khi đã thanh toán đủ các khoản quy định tại khoản 1 Điều 54 Luật phá sản mà vẫn còn thì phần còn lại này thuộc về:

– Thành viên hợp tác xã, hợp tác xã thành viên;

– Chủ doanh nghiệp tư nhân;

– Chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;

– Thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, cổ đông của công ty cổ phần;

– Thành viên của Công ty hợp danh.

Nếu giá trị tài sản không đủ để thanh toán theo quy định tại khoản 1 Điều Điều 54 Luật phá sản thì từng đối tượng cùng một thứ tự ưu tiên được thanh toán theo tỷ lệ phần trăm tương ứng với số nợ.

Trên đây là quy định của pháp luật hiện hành về thứ tự phân chia tài sản khi một doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào, hãy liên hệ với Luật Thiên Nam để nhận được phương án tư vấn nhanh chóng, chính xác và hiệu quả nhất!

Hồ sơ đăng ký thành lập công ty cổ phần

Hồ sơ đăng ký thành lập công ty cổ phần

Căn cứ theo quy định tại Điều 22 Luật doanh nghiệp năm 2020 và Điều 23 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP thì để thành lập công ty cổ phần, cần chuẩn bị các giấy tờ, tài liệu sau:

1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

2. Điều lệ công ty.

3. Danh sách thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; danh sách cổ đông sáng lập và danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần.

4. Bản sao các giấy tờ sau đây:

– Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;

– Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên công ty, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức; Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.

Đối với thành viên, cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

– Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Trên đây là toàn bộ quy định của pháp luật hiện hành về hồ sơ đăng ký thành lập công ty cổ phần. Nếu bạn cần hỗ trợ, hãy liên hệ với Luật Thiên Nam để thực hiện thủ tục thành lập công ty nhanh chóng, chính xác nhất.

Các thủ tục sau thành lập doanh nghiệp cần biết

Sau khi doanh nghiệp đã có được Giấy phép Đăng ký kinh doanh, Doanh nghiệp cần phải lưu ý đến các thủ tục sau thành lập doanh nghiệp như sau:

  1. Làm con dấu và thông báo mẫu dấu
  2. Treo biển tại trụ sở công ty
  3. Mở tài khoản ngân hàng tại 1 ngân hàng bất kỳ

Hồ sơ mở tài khoản gồm:

+ Giấy đề nghị được mở tài khoản tại ngân hàng đó (download trên trang của ngân hàng hoặc ra trựa tiếp ngân hàng đó xin)

+ CMND/CCCD của người đại diện theo pháp luật (bản sao, có công chứng)

+ Giấy phép đăng ký kinh doanh (bản sao công chứng)

4. Mua hóa đơn điện tử + Phát hành hóa đơn+ Nộp tờ khai môn bài

5. Mua chữ ký số điện tử

  1. Nộp thuế môn bài

Căn cứ theo Khoản 1, Điều 4, Nghị định 139/2016/NĐ-CP thì mức thu lệ phí

a) Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư trên 10 tỷ đồng: 3.000.000 đồng/năm;

b) Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư từ 10 tỷ đồng trở xuống: 2.000.000 đồng/năm;

c) Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác: 1.000.000 đồng/năm.

Thủ tục khai lệ phí môn bài:

  • Khai lần đầu ( chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng kinh doanh hoặc trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh)
  • Tờ khai lệ phí môn bài (ban hành theo Nghị định 139/2016/NĐ-CP)

Trên đây là những tư vấn của Luật Thiên Nam về các dịch vụ sau thành lập doanh nghiệp. Khách hàng có nhu cầu cần giải đáp thắc mắc có thể liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Hotline của công ty.

Pháp luật quy định như thế nào về hồ sơ đăng ký thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn?

Pháp luật quy định như thế nào về hồ sơ đăng ký thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn?

Khi nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển như hiện nay, các công ty được thành lập ngày càng phổ biến hơn. Một trong những loại hình doanh nghiệp khá phổ biến hiện nay là loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn. Vậy cần chuẩn bị những giấy tờ, tài liệu gì để thành lập loại hình doanh nghiệp này? Luật Thiên Nam sẽ cùng bạn giải đáp thắc mắc này nhé!

Căn cứ theo quy định tại Điều 21 Luật Doanh nghiệp năm 2020 và Điều 23, 24 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP, hồ sơ đăng ký thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên gồm:

  1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

    2. Điều lệ công ty.

    3. Bản sao các giấy tờ sau đây:

    – Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;

    – Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ sở hữu công ty là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với chủ sở hữu công ty là tổ chức (trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là Nhà nước); Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.

    Đối với chủ sở hữu công ty là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

    – Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Vậy thì hồ sơ đăng ký thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên gồm những gì?

  1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

    2. Điều lệ công ty.

    3. Danh sách thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; danh sách cổ đông sáng lập và danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần.

    4. Bản sao các giấy tờ sau đây:

    – Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;

    – Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên công ty, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức; Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.

    Đối với thành viên, cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

    – Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Trên đây là toàn bộ quy định của pháp luật hiện hành về hồ sơ đăng ký thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn. Nếu bạn cần sự trợ giúp pháp lý, hãy liên hệ với chúng tôi để nhận được phương án tư vấn nhanh chóng, chính xác và hiệu quả nhất!

Nhà đầu tư nước ngoài có được góp vốn vào doanh nghiệp Việt Nam không?

Nhà đầu tư nước ngoài có được góp vốn vào doanh nghiệp Việt Nam không?

Hiện nay, khi nền kinh tế đang ngày càng phát triển, sự hợp tác giữa các quốc gia ngày càng trở nên phổ biến hơn. Vậy thì nhà đầu tư nước ngoài có được góp vốn vào doanh nghiệp Việt Nam không? Cần đáp ứng những điều kiện gì để có thể tiến hành góp vốn? Luật Thiên Nam sẽ giúp bạn giải đáp những thắc mắc ngay bây giờ nhé!

Căn cứ theo quy định tại Nghị định số 31/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư và  Thông tư số 03/2021/TT-BKHĐT quy định mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam, đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài và xúc tiến đầu tư thì điều kiện thực hiện góp vốn gồm:

1. Các điều kiện về tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài khi góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp trong tổ chức kinh tế đã thành lập tại Việt Nam theo quy định tại khoản 3 Điều 9 của Luật Đầu tư và các Điều 15, 16 và 17 của Nghị định số 31/2021/NĐ-CP;

2. Điều kiện về bảo đảm quốc phòng, an ninh và điều kiện sử dụng đất đối với tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp trong trường hợp tổ chức kinh tế đó có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại đảo, xã, phường, thị trấn biên giới và xã, phường, thị trấn ven biển; khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh, trừ tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế được thành lập theo quy định của Chính phủ.

Trình tự, thủ tục thực hiện:

Nộp văn bản đăng ký mua cổ phần tại tại Sở Kế hoạch và đầu tư hoặc Ban quản lý các KCN, KCX nơi công ty Việt Nam đặt trụ sở. Các trường hợp phải nộp văn bản đăng ký gồm:

– Tổ chức kinh tế hoạt động trong ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài

– Việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp dẫn đến nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên của tổ chức kinh tế.

Thành phần hồ sơ:

1. Văn bản đăng ký mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài: Mẫu A.I.7 ban hành kèm theo thông tư số 03/2021/TT-BKHĐT;

2. Bản sao hợp pháp hóa lãnh sự Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư;

3. Văn bản thỏa thuận nguyên tắc về việc mua cổ phần giữa nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần hoặc giữa nhà đầu tư nước ngoài với cổ đông hoặc thành viên của tổ chức kinh tế đó.

Trên đây là toàn bộ những thông tin cần thiết để trả lời cho câu hỏi: “Nhà đầu tư nước ngoài có được góp vốn vào doanh nghiệp Việt Nam không?”. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào, hãy liên hệ với chúng tôi để nhận được phương án tư vấn nhanh chóng, chính xác và hiệu quả nhất!

Điều kiện để công ty tài chính được cấp phép thành lập

Điều kiện để công ty tài chính được cấp phép thành lập

Hiện nay, nền kinh tế ngày càng phát triển hơn kéo theo sự thành lập của các công ty tài chính cũng tăng lên. Vậy thì các công ty tài chính phải đáp ứng những điều kiện gì để được cấp phép thành lập? Luật Thiên Nam sẽ giúp bạn giải đáp những thắc mắc ngay bây giờ nhé!

Căn cứ theo quy định tại Khoản 1 Điều 20 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 và Điều 2 Nghị định số 86/2019/NĐ-CP thì công ty tài chính phải đáp ứng các điều kiện sau:

1. Có vốn điều lệ, vốn được cấp tối thiểu bằng mức vốn pháp định: 500 tỷ đồng

2. Chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập là pháp nhân đang hoạt động hợp pháp và có đủ năng lực tài chính để tham gia góp vốn; cổ đông sáng lập hoặc thành viên sáng lập là cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có đủ khả năng tài chính để góp vốn.

Điều kiện đối với chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập do Ngân hàng Nhà nước quy định;

3. Người quản lý, người điều hành, thành viên Ban kiểm soát có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 50 của Luật Tổ chức tín dụng năm 2010;

4. Có Điều lệ phù hợp với quy định của Luật Luật Tổ chức tín dụng và các quy định khác của pháp luật có liên quan;

5. Có Đề án thành lập, phương án kinh doanh khả thi, không gây ảnh hưởng đến sự an toàn, ổn định của hệ thống tổ chức tín dụng; không tạo ra sự độc quyền hoặc hạn chế cạnh tranh hoặc cạnh tranh không lành mạnh trong hệ thống tổ chức tín dụng.

Trên đây là toàn bộ những điều kiện mà công ty tài chính cần đáp ứng để được cấp phép thành lập theo quy định của pháp luật. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào, hãy liên hệ với chúng tôi để nhận được phương án tư vấn chính xác, hiệu quả nhất!