Nói xấu người khác trên mạng xã hội liệu có bị xử phạt?

Nói xấu người khác trên mạng xã hội liệu có bị xử phạt?

Điều 34 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định về Quyền được bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín như sau: “Danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân là bất khả xâm phạm và được pháp luật bảo vệ”. Như vậy, mọi cá nhân đều có quyền được bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín. Do đó, tất cả những hành vi xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác đều bị coi là hành vi vi phạm pháp luật.

Điều 102 Nghị định số 15/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành vi lưu trữ, cho thuê, truyền đưa, cung cấp, truy cập, thu thập, xử lý, trao đổi và sử dụng thông tin như sau:

“3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

g) Cung cấp, trao đổi, truyền đưa hoặc lưu trữ, sử dụng thông tin số nhằm đe dọa, quấy rối, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của tổ chức, danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác;

h) Cung cấp, trao đổi, truyền đưa hoặc lưu trữ, sử dụng thông tin số nhằm quảng cáo, tuyên truyền hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục bị cấm;”

Ngoài các hình thức xử phạt vi phạm hành chính, người thực hiện hành vi nói xấu, bôi nhọ danh dự người khác trên mạng xã hội còn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội làm nhục người khác theo quy định tại Điều 155 Bộ luật hình sự năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2017)

“Điều 155. Tội làm nhục người khác

1. Người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:

a) Phạm tội 02 lần trở lên;

b) Đối với 02 người trở lên;

c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

d) Đối với người đang thi hành công vụ;

đ) Đối với người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, chữa bệnh cho mình;

e) Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;

g) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:

a) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên

b) Làm nạn nhân tự sát.

4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.”

Nếu các thông tin nói xấu trên mạng là thông tin bịa đặt nhằm xúc phạm danh dự, nhân phẩm hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích của người khác thì những người thực hiện hành vi này có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội vu khống theo quy định tại Điều 156 Bộ luật hình sự:

“Điều 156. Tội vu khống

1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm

a) Bịa đặt hoặc loan truyền những điều biết rõ là sai sự thật nhằm xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác;

b) Bịa đặt người khác phạm tội và tố cáo họ trước cơ quan có thẩm quyền.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 03 năm:

a) Có tổ chức;

b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

c) Đối với 02 người trở lên;

d) Đối với ông, bà, cha, mẹ, người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, chữa bệnh cho mình;

đ) Đối với người đang thi hành công vụ;

e) Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;

g) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%

h) Vu khống người khác phạm tội rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:

a) Vì động cơ đê hèn;

b) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên

c) Làm nạn nhân tự sát.

3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.”

Để bảo vệ quyền lợi của mình, người bị lan truyền, bịa đặt thông tin, nói xấu trên mạng cần trình báo với các cơ quan có thẩm quyền (Cơ quan công an, Thanh tra Sở Thông tin và truyền thông) để đề nghị các cơ quan này vào cuộc, điều tra xác minh, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp theo đúng quy định của pháp luật.

Những hành vi nào sẽ bị xử phạt hành chính trong lĩnh vực môi trường theo quy định của pháp luật hiện hành?

Những hành vi nào sẽ bị xử phạt hành chính trong lĩnh vực môi trường theo quy định của pháp luật hiện hành?

Môi trường luôn là một trong những vấn đề cần được quan tâm hàng đầu. Khi các doanh nghiệp ngày càng phát triển hơn thì cũng là lúc môi trường đang bị đe dọa nghiêm trọng bởi những chất khí thải, rác thải…

Nghị định số 155/2016/NĐ-CP (Được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 55/2021/NĐ-CP quy định các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường gồm:

  1. Vi phạm các quy định về thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường
  2. Vi phạm các quy định về thực hiện báo cáo đánh giá tác động môi trường
  3. Vi phạm các quy định về thực hiện Giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường
  4. Vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc triển khai xây dựng dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ mà không có kế hoạch bảo vệ môi trường hoặc báo cáo đánh giá tác động môi trường
  5. Vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường tại cơ sở, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, cụm công nghiệp, khu kinh doanh và dịch vụ tập trung, làng nghề và khu nuôi trồng thủy sản
  6. Vi phạm các quy định về xả nước thải có chứa các thông số môi trường thông thường vào môi trường
  7. Vi phạm các quy định về xả nước thải có chứa các thông có môi trường nguy hại vào môi trường hoặc xả nước thải có chứa thông số vi sinh vật (Salmonclla, Shigella, Vibrio cholerae) theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải y tế hoặc xả nước thải có pH nằm ngoài ngưỡng quy chuẩn kỹ thuật
  8. Vi phạm các quy định về thải bụi, khí thải có chứa các thông số môi trường thông thường vào môi trường
  9. Vi phạm các quy định về tiếng ồn
  10. Vi phạm các quy định về độ rung
  11. Hành vi gây ô nhiễm đất, nước, không khí; gây ô nhiễm môi trường kéo dài, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng
  12. Vi phạm các quy định về vệ sinh nơi công cộng; thu gom, vận chuyển, chôn, lấp, xử lý rác thải sinh hoạt và chất thải rắn công nghiệp thông thường; vận chuyển nguyên liệu, vật liệu, hàng hóa gây ô nhiễm môi trường
  13. Vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường đối với chủ nguồn thải chất thải nguy hại
  14. Vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường liên quan đến hoạt động xử lý chất thải nguy hại
  15. Vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường trong hoạt động nhập khẩu, phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng; nhập khẩu máy móc, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu
  16. Vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu
  17. Vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu, sản xuất chế phẩm sinh học trong xử lý chất thải
  18. Vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường biển
  19. Vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường nơi công cộng, khu đô thị, khu dân cư
  20. Vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường đất
  21. Vi phạm các quy định về hoạt động, sinh sống ở khu vực được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định là khu vực cấm do mức độ đặc biệt nguy hiểm về môi trường đối với sức khỏe và tính mạng con người
  22. Vi phạm các quy định về thu hồi, xử lý sản phẩm thải bỏ
  23. Vi phạm các quy định về cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản
  24. Vi phạm các quy định về hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu
  25. Vi phạm các quy định trong hoạt động vận chuyển hàng nguy hiểm và phòng ngừa, ứng phó, khắc phục sự cố môi trường và bảo vệ môi trường đối với hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y
  26. Vi phạm các quy định về nộp phí bảo vệ môi trường, ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản và bảo hiểm trách nhiệm bồi thường thiệt hại về môi trường
  27. Vi phạm các quy định về thu thập, quản lý, khai khác, sử dụng dữ liệu, thông tin về môi trường
  28. Vi phạm các quy định về bảo vệ, sử dụng công trình, thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động bảo vệ môi trường
  29. Vi phạm các quy định về hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường
  30. Vi phạm các quy định về bảo tồn và phát triển bền vững các hệ sinh thái tự nhiên
  31. Vi phạm các quy định về loài thực vật hoang dã, giống cây trồng, nấm, vi sinh vật thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ
  32. Vi phạm các quy định về bảo vệ các loài hoang dã trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt của khu bảo tồn, trừ các khu bảo tồn thuộc hệ thống rừng đặc dụng và khu bảo tồn biển
  33. Vi phạm các quy định về quản lý cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học
  34. Vi phạm các quy định về kiểm soát loài ngoại lai xâm hại
  35. Vi phạm các quy định về quản lý, tiếp cận nguồn gen và chia sẻ lợi ích từ nguồn gen
  36. Vi phạm các quy định về nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ về sinh vật biến đổi gen, sản phẩm của sinh vật biến đổi gen, khảo nghiệm sinh vật biến đổi gen
  37. Vi phạm các quy định sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, lưu giữ, vận chuyển sinh vật biến đổi gen, sản phẩm của sinh vật biến đổi gen
  38. Hành vi cản trở hoạt động quản lý nhà nước, thanh tra, kiểm tra, xử phạt vi phạm hành chính về bảo vệ môi trường

Hành vi cạnh tranh không lành mạnh là gì? Chế tài xử phạt như thế nào?

Hành vi cạnh tranh không lành mạnh là gì? Chế tài xử phạt như thế nào?

Hiện nay, khi các doanh nghiệp trên thị trường ngày càng phát triển và mở rộng hợp tác, các quy định của pháp luật về cạnh tranh cũng ngày càng được bổ sung, hoàn thiện hơn. Nghị định số 75/2019/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực cạnh tranh quy định những hành vi vi phạm sau:

  1. Hành vi thỏa thuận hạn chế cạnh tranh của các doanh nghiệp trên cùng thị trường liên quan
  2. Hành vi thỏa thuận hạn chế cạnh tranh của các doanh nghiệp kinh doanh ở các công đoạn khác nhau trong cùng một chuỗi sản xuất, phân phối, cung ứng đối với một loại hàng hóa, dịch vụ nhất định
  3. Hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường
  4. Hành vi lạm dụng vị trí độc quyền
  5. Hành vi sáp nhập, hợp nhất, mua lại doanh nghiệp bị cấm
  6. Hành vi liên doanh giữa các doanh nghiệp bị cấm
  7. Hành vi không thông báo tập trung kinh tế
  8. Hành vi vi phạm pháp luật về tập trung kinh tế khác
  9. Hành vi xâm phạm thông tin bí mật trong kinh doanh
  10. Hành vi ép buộc trong kinh doanh
  11. Cung cấp thông tin không trung thực về doanh nghiệp khác
  12. Hành vi gây rối hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp khác
  13. Hành vi lôi kéo khách hàng bất chính
  14. Hành vi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ dưới giá thành toàn bộ
  15. Hành vi vi phạm quy định pháp luật về cạnh tranh khác như:

– Hành vi vi phạm quy định về cung cấp thông tin, tài liệu

– Hành vi vi phạm các quy định khác liên quan đến quá trình điều tra và xử lý vụ việc cạnh tranh

– Hành vi thỏa thuận hạn chế cạnh tranh trước khi có quyết định cho hưởng miễn trừ của cơ quan có thẩm quyền

– Hành vi cung cấp thông tin, vận động, kêu gọi, ép buộc hoặc tổ chức để doanh nghiệp thực hiện hành vi hạn chế cạnh tranh, cạnh tranh không lành mạnh

Đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính về cạnh tranh, tổ chức, cá nhân vi phạm phải chịu một trong các hình thức xử phạt chính sau đây: Cảnh cáo; Phạt tiền. Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính về cạnh tranh còn có thể bị áp dụng một hoặc một số hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

– Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề hoặc đình chỉ hoạt động từ 06 tháng đến 12 tháng;

– Tịch thu tang vật vi phạm, phương tiện được sử dụng để vi phạm;

– Tịch thu khoản lợi nhuận thu được từ việc thực hiện hành vi vi phạm;

– Thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc văn bản tương đương.

Ngoài các hình thức xử phạt theo quy định tại các khoản 1 và khoản 2 Điều 3 Nghị định trên, tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính về cạnh tranh còn có thể bị buộc áp dụng một hoặc một số biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:

– Buộc cải chính công khai;

– Buộc loại bỏ yếu tố vi phạm trên hàng hóa, bao bì hàng hóa, phương tiện kinh doanh, vật phẩm;

– Buộc cơ cấu lại doanh nghiệp lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường, lạm dụng vị trí độc quyền;

– Buộc loại bỏ những điều khoản vi phạm pháp luật ra khỏi hợp đồng, thỏa thuận hoặc giao dịch kinh doanh;

– Buộc chia, tách, bán lại một phần hoặc toàn bộ vốn góp, tài sản của doanh nghiệp hình thành sau tập trung kinh tế;

– Buộc chịu sự kiểm soát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giá mua, giá bán hàng hóa, dịch vụ hoặc các điều kiện giao dịch khác trong hợp đồng của doanh nghiệp nhận sáp nhập, doanh nghiệp mua lại, doanh nghiệp mới hình thành sau tập trung kinh tế;

– Buộc cung cấp đầy đủ các thông tin, tài liệu;

– Buộc khôi phục các điều kiện phát triển kỹ thuật, công nghệ mà doanh nghiệp đã cản trở;

– Buộc loại bỏ các điều kiện bất lợi đã áp đặt cho khách hàng;

– Buộc khôi phục lại các điều khoản hợp đồng, hợp đồng đã thay đổi hoặc hủy bỏ mà không có lý do chính đáng;

– Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu.

Thời hạn áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả phải được nêu trong quyết định xử lý, xử phạt.

Trường hợp cơ quan nhà nước thực hiện hành vi quy định tại khoản 1 Điều 8 của Luật Cạnh tranh, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia yêu cầu cơ quan nhà nước chấm dứt hành vi vi phạm và khắc phục hậu quả. Cơ quan nhà nước được yêu cầu phải chấm dứt hành vi vi phạm, khắc phục hậu quả và bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

Trên đây là toàn bộ những quy định của pháp luật hiện hành về hành vi cạnh tranh không lành mạnh. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào, hãy liên hệ với chúng tôi để nhận được phương án tư vấn nhanh chóng, chính xác và hiệu quả nhất.

Hỏi đáp về Bảo hiểm xã hội tự nguyện

Hỏi: Bạn Đông ở Thanh Hóa có câu hỏi như sau: Tôi hiện đang là lao động tự do. Tôi muốn tham gia BHXH tự nguyện thì cần phải có những điều kiện gì? Phí, mức đóng BHXH tự nguyện thế nào?

Trả lời:

Bảo hiểm xã hội tự nguyện là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người tham gia được lựa chọn mức đóng, phương thức đóng phù hợp với thu nhập của mình và Nhà nước có chính sách hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội để người tham gia hưởng chế độ hưu trí và tử tuất.

* Về đối tượng tham gia BHXH tự nguyện: Theo quy định thại khoản 4 Điều 2 Luật BHXH 2014: Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên và không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc.

* Về mức đóng, thu nhập làm căn cứ đóng, phương thức đóng:

Theo quy định tại Điều 87 Luật BHXH năm 2014:

“1. Người lao động quy định tại khoản 4 Điều 2 của Luật này, hằng tháng đóng bằng 22% mức thu nhập tháng do người lao động lựa chọn để đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất; mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn và cao nhất bằng 20 lần mức lương cơ sở.

Căn cứ vào điều kiện phát triển kinh tế – xã hội, khả năng ngân sách nhà nước trong từng thời kỳ để quy định mức hỗ trợ, đối tượng hỗ trợ và thời điểm thực hiện chính sách hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.

  1. Người lao động được chọn một trong các phương thức đóng sau đây:
  2. a) Hằng tháng;
  3. b) 03 tháng một lần;
  4. c) 06 tháng một lần;
  5. d) 12 tháng một lần;

đ) Một lần cho nhiều năm về sau với mức thấp hơn mức đóng hằng tháng hoặc một lần cho những năm còn thiếu với mức cao hơn mức đóng hằng tháng so với quy định tại Điều này.

Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”

* Về trình tự thực hiện:

Người tham gia BHXH tự nguyện thực hiện theo các bước sau:

Bước 1. Lập, nộp hồ sơ

  1. Trường hợp người tham gia đóng trực tiếp cho cơ quan BHXH

– Kê khai Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS) tại điểm 1 mục 2.3 (Thành phần hồ sơ);

– Nộp tại Bộ phận Một cửa của cơ quan BHXH hoặc tại Trung tâm Phục vụ HCC các cấp.

  1. Trường hợp người tham gia đóng trực tiếp cho Đại lý thu

– Kê khai Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS) tại điểm 1 mục 2.3 (Thành phần hồ sơ) và mục 2.4

– Nộp cho Đại lý thu.

– Đại lý thu lập Danh sách người tham gia BHXH tự nguyện (Mẫu D05-TS)Tờ khai Mẫu TK1-TS của người tham gia nộp cho cơ quan BHXH..

Bước 2.  Đóng tiền

Bước 3. Cơ quan BHXH tiếp nhận hồ sơ và giải quyết theo quy định.

Bước 4. Nhận kết quả giải quyết gồm: Sổ BHXH

Trên đây là một số thông tin về đăng ký tham gia BHXH tự nguyện gửi bạn tham khảo.

Văn bản pháp luật: Luật Bảo hiểm xã hội 2014, Quyết định số 595/QĐ-BHXH, Quyết định số 505/QĐ-BHXH