Quy định về quyền tác giả tại Việt Nam hiện nay

Quy định về quyền tác giả tại Việt Nam hiện nay

Hiện nay, khi các nền tảng mạng xã hội ngày càng phát triển, việc sáng tạo nội dung trên facebook, youtube, tiktok,… ngày càng trở nên phổ biến hơn.

Trong thời gian gần đây, một số kênh youtube nhận được cảnh báo từ youtube/đơn vị có quyền lợi liên quan về việc tên kênh của họ đang xâm phạm nhãn hiệu được bảo hộ.

Từ những sự kiện này, có thể nhận thấy được vai trò đặc biệt quan trọng của việc đăng ký bảo hộ quyền tác giả đối với các tác phẩm âm nhạc nói riêng và với các sản phẩm sở hữu trí tuệ khác nói chung. Hôm nay, Luật Thiên Nam sẽ cùng các bạn giải đáp những thắc mắc liên quan tới quy định của pháp luật hiện hành về vấn đề này.

Trước khi tìm hiểu các thủ tục và hồ sơ cần thiết, hãy cùng nhau lí giải xem chúng ta sẽ nhận được những quyền lợi gì khi đăng ký bảo hộ quyền tác giả?

Thứ nhất, đây là việc làm rất cần thiết để đảm bảo cho người sáng tạo ra tác phẩm đó chống lại các hành vi sử dụng trái phép tác phẩm (VD: ăn trộm, sao chép, lạm dụng)

Thứ hai, đăng ký bảo hộ quyền tác giả là việc tuyên bố quyền sở hữu hợp pháp đối với tác phẩm. Nếu người khác muốn sử dụng hoặc sao chép thì phải có sự đồng ý của chủ sở hữu. Trong trường hợp có tranh chấp xảy ra, tác giả hoặc chủ sở hữu chứng minh quyền sở hữu của mình thông qua Giấy chứng nhận đăng ký bản quyền tác giả và được pháp luật bảo vệ.

Thứ ba, Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả được coi là tài sản khi góp vốn, chuyển nhượng… trong công ty.

Sau khi hiểu được tầm quan trọng của việc đăng ký quyền tác giả, hãy cùng nhau phân tích các quy định của pháp luật về vấn đề này nhé!

  1. Quyền tác giả là gì?

Căn cứ theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 (Được sửa đổi, bổ sung năm 2009) thì quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu.

  1. Chủ thể nào có quyền đăng ký quyền tác giả?

Theo quy định tại Điều 13 Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 (Được sửa đổi, bổ sung năm 2009), các chủ thể có quyền đăng ký quyền tác giả gồm: Tổ chức, cá nhân có tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả (gồm người trực tiếp sáng tạo ra tác phẩm và chủ sở hữu quyền tác giả).

  1. Thành phần hồ sơ

Theo Điều 50 Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 (Được sửa đổi, bổ sung năm 2009)Điều 36 Nghị định 22/2018/NĐ-CP, hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký bảo hộ quyền tác giả bao gồm:

  1. Tờ khai đăng ký quyền tác giả
  2. 02 bản sao tác phẩm đăng ký quyền tác giả;
  3. Giấy uỷ quyền, nếu người nộp đơn là người được uỷ quyền;
  4. Tài liệu chứng minh quyền nộp đơn, nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền đó của người khác do được thừa kế, chuyển giao, kế thừa (ví dụ như hợp đồng);
  5. Văn bản đồng ý của các đồng tác giả, nếu tác phẩm có đồng tác giả;
  6. Văn bản đồng ý của các đồng chủ sở hữu, nếu quyền tác giả thuộc sở hữu chung;
  7. Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của Cục Sở hữu trí tuệ).
  8. Thủ tục đăng ký bản quyền tác giả

Căn cứ theo Điều 34 Nghị định số 22/2018/NĐ-CP thì thủ tục đăng ký quyền tác giả sẽ gồm các bước sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ

– Tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan trực tiếp hoặc ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan tại Cục Bản quyền tác giả hoặc Văn phòng đại diện của Cục Bản quyền tác giả tại thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Đà Nẵng. Hồ sơ có thể gửi qua đường bưu điện.

– Tổ chức, cá nhân nước ngoài có tác phẩm, chương trình biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng được bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định tại khoản 2 Điều 13 và Điều 17 của Luật sở hữu trí tuệ trực tiếp hoặc ủy quyền cho tổ chức tư vấn, dịch vụ quyền tác giả, quyền liên quan nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan tại Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Cục Bản quyền tác giả hoặc Văn phòng đại diện của Cục Bản quyền tác giả tại thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Đà Nẵng).

Bước 2: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ

Bước 3: Nhận kết quả

Thời gian giải quyết: 15 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ (Theo quy định tại Điều 52 Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 (Được sửa đổi, bổ sung năm 2009).

Phí đăng ký quyền tác giả được quy định tại Điều 4 Thông tư số 211/2016/TT-BTC của Bộ tài chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan đến quyền tác giả

  1. Hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả

Theo quy định tại Điều 53 Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 (Được sửa đổi, bổ sung năm 2009) thì:

– Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả có hiệu lực trên toàn lãnh thổ Việt Nam.

– Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả do cơ quan quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan cấp trước ngày Luật này có hiệu lực tiếp tục được duy trì hiệu lực.

Trên đây là toàn bộ những thông tin cơ bản về thủ tục đăng ký quyền tác giả. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào, hãy liên hệ với chúng tôi để nhận được phương án tư vấn nhanh chóng, hiệu quả nhất !

Quy định của pháp luật hiện hành về chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân

Quy định của pháp luật về chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng có quyền thỏa thuận chia một phần hoặc toàn bộ tài sản chung. Thỏa thuận về việc chia tài sản chung phải lập thành văn bản, văn bản này được công chứng theo yêu cầu của vợ chồng  hoặc theo quy định của pháp luật.

  1. Thời điểm có hiệu lực của viêc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân

– Thời điểm có hiệu lực của việc chia tài sản chung của vợ chồng là thời điểm do vợ chồng thỏa thuận và được ghi trong văn bản; nếu trong văn bản không xác định thời điểm có hiệu lực thì thời điểm có hiệu lực được tính từ ngày lập văn bản

– Trong trường hợp tài sản được chia mà theo quy định của pháp luật, giao dịch liên quan đến tài sản đó phải tuân theo hình thức nhất định thì việc chia tài sản chung của vợ chồng có hiệu lực tự thời điểm việc thỏa thuận tuân thủ hình thức mà pháp luật quy định

– Trong trường hợp Tòa án chia tài sản chung của vợ chồng thì việc chia tài sản chung có hiệu lực kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật

– Quyền, nghĩa vụ về tài sản giữa vợ, chồng với người thứ ba phát sinh trước thời điểm việc chia tài sản chung có hiệu lực vẫn có giá trị pháp lý, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

  1. Hậu quả pháp lý của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân

Theo quy định tại Điều 40 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 và Điều 14 Nghị định số 126/2014/NĐ-CP

– Việc chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân không làm chấm dứt chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định.

– Từ thời điểm việc chia tài sản chung của vợ chồng có hiệu lực, nếu vợ chồng không có thỏa thuận khác thì phần tài sản được chia; hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản đó; hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng khác của vợ, chồng là tài sản riêng của vợ, chồng.

– Từ thời điểm việc chia tài sản chung của vợ chồng có hiệu lực, nếu tài sản có được từ việc khai thác tài sản riêng của vợ, chồng mà không xác định được đó là thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh của vợ, chồng hay là hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng đó thì thuộc sở hữu chung của vợ chồng.

  1. Chấm dứt hiệu lực của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân

Điều 41 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về chấm dứt hiệu lực của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân như sau:

– Sau khi chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng có quyền thỏa thuận chấm dứt hiệu lực của việc chia tài sản chung. Hình thức của thỏa thuận được thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 38 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014

– Kể từ ngày thỏa thuận của vợ chồng có hiệu lực thì việc xác định tài sản chung, tài sản riêng của vợ chồng được thực hiện theo quy định tại Điều 33 và Điều 43 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Phần tài sản mà vợ, chồng đã được chia vẫn thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác

– Quyền, nghĩa vụ về tài sản phát sinh trước thời điểm chấm dứt hiệu lực của việc chia tài sản chung vẫn có hiệu lực, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

–  Trong trường hợp việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo bản án, quyết định có hiệu lực của Tòa án thì thỏa thuận chấm dứt hiệu lực của việc chia tài sản chung phải được Tòa án công nhận.

  1. Chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân bị vô hiệu

Theo quy định tại Điều 42 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân bị vô hiệu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

– Ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích của gia đình; quyền, lợi ích hợp pháp của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình;

– Nhằm trốn tránh thực hiện các nghĩa vụ sau đây: Nghĩa vụ nuôi dưỡng, cấp dưỡng; Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại; Nghĩa vụ thanh toán khi bị Tòa án tuyên bố phá sản; Nghĩa vụ trả nợ cho cá nhân, tổ chức; Nghĩa vụ nộp thuế hoặc nghĩa vụ tài chính khác đối với Nhà nước; Nghĩa vụ khác về tài sản theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Trên đây là toàn bộ các quy định của pháp luật hiện hành về vấn đề chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào, hãy liên hệ với chúng tôi để nhận được lời tư vấn nhanh chóng, chính xác, hiệu quả nhất!

Quy định của pháp luật về Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Quy định của pháp luật về Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Với sự phát triển của xã hội và mạng lưới công nghệ thông tin hiện nay, tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản trước đã phức tạp, nay còn trở nên tinh vi và xảo quyệt hơn. Tội phạm này không chỉ vi phạm các quy chuẩn đạo đức, pháp luật của Việt Nam, mà còn gây thiệt hại nghiêm trọng về kinh tế, ảnh hưởng đến trật tự và gây xôn xao dư luận.

Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản được cho là hành vi chiếm đoạt tài sản bằng thủ đoạn gian dối, là tội phạm có cấu thành vật chất. Tội danh này được quy định cụ thể tại Điều 174, Bộ luật Hình sự sửa đổi, bổ sung năm 2017 .

Các dấu hiệu như: chủ thể, khách thể, mặt khách quan, chủ quan của tội phạm là những điểm mấu chốt trong quá trình xác định tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản.

Về mặt chủ thể:

Căn cứ vào Điều 12 của BLHS 2015 thì chủ thể của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản phải là người đủ 16 tuổi trở lên và không ở trong tình trạng được coi là không có năng lực trách nhiệm hình sự được quy định tại Điều 21 BLHS 2015; người đủ từ 14 nhưng chưa đến 16 tuổi không phải chịu trách nhiệm hình sự về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản với mọi trường hợp phạm tội.

Về mặt khách thể:

Khác với các tội xâm phạm sở hữu khác như tội cướp tài sản, cướp giật tài sản, bắt cóc… Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản chỉ xâm phạm đến quan hệ sở hữu chứ không xâm phạm đến quan hệ nhân thân.

Về mặt chủ quan:

Dấu hiệu lỗi của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản được thể hiện qua mặt lý trí và ý trí. Người phạm tội khi thực hiện hành vi phạm tội đã nhận thức rõ hành vi của mình gây nguy hiểm, thiệt hại cho cá nhân, tổ chức và xã hội; xâm hại trực tiếp đến quyền sở hữu hợp pháp của chủ tài sản. Mặc dù biết, nhưng người phạm tội vẫn mong muốn hậu quả xảy ra, cụ thể là mong muốn chiếm đoạt được tài sản của chủ tài sản.

Người phạm tội danh trên có thể có nhiều hơn một động cơ (do tham lam, do điều kiện hoàn cảnh, do ganh đua ghen ghét…) Động cơ phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản không phả là dấu hiệu bắt buộc để cấu thành nên tội danh cho nên không có ý nghĩa trong quá trình định tội mà chỉ có vai trò trong việc xem xét mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi khi quyết định hình phạt.

Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản được thực hiện với lỗi cố ý trực tiếp nhằm mục đích chiếm đoạt tài sản, người phạm tội thực hiện hành vi có mục tiêu định sẵn về việc dịch chuyển trái pháp luật tài sản của người khác thành tài sản của mình. Mục đích của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản được thể hiện qua hành vi chiếm đoạt tài sản và hậu quả của hành vi chiếm đoạt gây ra. Lưu ý rằng, nếu một người thực hiện hành vi lừa đối để nhận được tài sản của người khác với mục đích sử dụng mà không nhằm mục đích chiếm đoạt tài sản thì không thể truy cứu trách nhiệm hình sự về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản với người đó.

Về mặt khách quan:

Hành vi nguy hiểm cho xã hội của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản được thể hiện dưới hai hành vi thực tế là hành vi lừa dối và hành vi chiếm đoạt tài sản:

+   Hành vi lừa dối là hành vi cố ý tung ra thông tin không đúng sự thật nhằm lấy lòng tin của người khác, tự nguyện trao tài sản cho người phạm tội. Trên thực tế, hành vi gian dối trong tội danh này được hợp thành bởi 2 yếu tố:

Đưa ra thông tin gian dối. Hành vi này thể hiện là hành động có chủ đích của người phạm tội, được thực hiện bằng lời nói, hành động hoặc những biểu hiện khác nhau nhằm cung cấp thông tin sai lệch về sự việc.

Chủ sở hữu hoặc người quản lý tài sản nhầm lẫn, tin tưởng vào những thông tin không đúng sự thật ấy mà giao tài sản cho người phạm tội. Nếu chủ sở hữu khi giao tài sản không biết rằng mình bị lừa, hoặc phát hiện ra ngay sau khi tài sản thì người phạm tội vẫn bị xử lý với tội danh lừa đảo chiếm đoạt tài sản bởi bản chất của hành vi chiếm đoạt là dựa trên thủ đoạn lừa dối.

Trong trường hợp người phạm tội có hành vi gian dối nhưng chủ sở hữu hoặc người quản lý tài sản không bị nhầm lẫn, không tự nguyện trao tài sản mà người phạm tội phải dùng thủ đoạn khác hoặc vũ lực hòng chiếm đoạt tài sản thì sẽ cấu thành tội phạm khác tương ứng với hành vi của người phạm tội.

Cần lưu ý rằng, thủ đoạn gian dối không phải chỉ xuất hiện ở tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản mà còn được quy định ở một số tội phạm, điều khác biệt ở chỗ là hành vi gian dối trong tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản được thực hiện nhằm mục đích chiếm đoạt tài sản, còn hành vi gian dối hướng tới mục đích khác mà không hòng chiếm đoạt tài sản dù có tư lợi thì cũng không cấu thành tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản.

Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là tội có cấu thành vật chất, nghĩa là trông cấu thành tội phạm, có phản ánh dấu hiệu hậu quả gây nguy hiểm cho xã hội. Hậu quả của tội phạm được phản ánh trong cấu thành tội phạm thông qua thiệt hại về tài sản mà cụ thể là giá trị tài sản bị chiếm đoạt, chính vì vậy việc xác định tài sản bị chiếm đoạt là dấu hiệu bắt buộc, đây là dấu hiệu định lượng để xác định cấu thành cơ bản hoặc cấu thành định khung tăng nặng của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản.

Mối quan hệ giữa hành vi và hậu quả của tội phạm lừa đảo chiếm đoạt tài sản được biểu hiện như sau:

– Hành vi gian đối phải diễn ra trước hành vi chiếm đoạt.

– Hành vi gian dối là cơ sở chủ đạo để quyết định việc chiếm đoạt được tài sản của người phạm tội. Thiệt hại về tài sản đã xảy ra đúng là sự thực hiện hóa khả năng thực tế làm phát sinh hậu quả của hành vi gian dối chiếm đoạt tài sản.

Hình phạt đối với tội danh lừa đảo chiếm đoạt tài sản được quy định tại Điều 174 BLHS tùy trường hợp.

Việc phân tích và hiểu rõ các dấu hiệu pháp lý, dấu hiệu định khung hình phạt và hình phạt của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản giúp các cơ quan tiến hành tố tụng áp dụng quy định của pháp luật được chính xác, thông nhất; đồng thời đảm bảo hình phạt vừa mang tính cải tạo, giáo dục người phạm tội, vừa có tính răn đe, phòng ngừa tội phạm, bảo vệ trật tự an ninh xã hội.

Thủ tục đăng ký Kiểu dáng công nghiệp

Trình tự đăng ký Kiểu dáng công nghiệp

Căn cứ theo quy định tại Luật sở hữu trí tuệ 2005 và Luật sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009, Hồ sơ đăng ký kiều dáng công nghiệp gồm:

Đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp cần chú ý các nội dung sau:

  • Tài liệu xác định kiểu dáng công nghiệp cần bảo hộ trong đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp gồm bản mô tả kiểu dáng công nghiệp và bộ ảnh chụp, bản vẽ kiểu dáng công nghiệp. Bản mô tả kiểu dáng công nghiệp gồm phần mô tả kiểu dáng công nghiệp và phạm vi bảo hộ kiểu dáng công nghiệp.
  • Bản mô tả kiểu dáng cần đảm bảo các nội dung:

+ Bộc lộ đầy đủ tất cả các đặc điểm tạo dáng thể hiện bản chất của kiểu dáng công nghiệp và nêu rõ các đặc điểm tạo dáng mới, khác biệt so với kiểu dáng công nghiệp ít khác biệt nhất đã biết, phù hợp với bộ ảnh chụp hoặc bản vẽ;

+ Trường hợp đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp gồm nhiều phương án thì phần mô tả phải thể hiện đầy đủ các phương án và chỉ rõ các đặc điểm khác biệt giữa phương án cơ bản với các phương án còn lại;

+ Trường hợp kiểu dáng công nghiệp nêu trong đơn đăng ký là kiểu dáng của bộ sản phẩm thì phần mô tả phải thể hiện đầy đủ kiểu dáng của từng sản phẩm trong bộ sản phẩm đó.

  • Phạm vi bảo hộ kiểu dáng công nghiệp phải nêu rõ các đặc điểm tạo dáng cần được bảo hộ,
  • bao gồm các đặc điểm mới, khác biệt với các kiểu dáng công nghiệp tương tự đã biết.
  • Bộ ảnh chụp, bản vẽ phải thể hiện đầy đủ các đặc điểm tạo dáng của kiểu dáng công nghiệp.

Bên cạnh đơn đăng ký Kiểu dáng công nghiệp, cần có chứng từ nộp lệ phí nộp đơn.

Thời hạn: thẩm định hình thức đơn là 1  tháng kể từ ngày nộp đơn; thẩm định nội dung đơn là 7 tháng kể từ ngày công bố đơn; Thời hạn thẩm định lại bằng hai phần ba thời hạn thẩm định lần đầu.

Để đăng ký bảo hộ Kiểu dáng công nghiệp, khách hàng cần cung cấp cho Công ty Luật Thiên Nam những thông tin sau:

  • Chủ đơn đăng ký
  • Địa chỉ chủ đơn, nơi đăng ký bảo hộ
  • Thông tin Kiểu dáng công nghiệp định bảo hộ
  • Mẫu Kiểu dáng công nghiệp

Trên đây là tư vấn của Luật Thiên Nam về vấn đề đăng ký kiểu dáng công nghiệp. Khách hàng có thắc mắc có thể liên hệ với chúng tôi theo số Hotline bên dưới để được tư vấn hỗ trợ tốt nhất.

Đăng ký tác phẩm mỹ thuật ứng dụng

 

Tác phẩm mỹ thuật ứng dụng là tác phẩm được thể hiện bởi đường nét, màu sắc, hình khối, bố cục với tính năng hữu ích có thể gắn liền với một đồ vật hữu ích, được sản xuất hàng loạt bằng tay hoặc bằng máy như: biểu trưng; hàng thủ công mỹ nghệ; hình thức thể hiện trên sản phẩm, bao bì sản phẩm. Dịch vụ luật sư tư vấn đăng ký bản quyền tác phẩm mỹ thuật ứng dụng cụ thể như sau:

1.  Công ty Luật Thiên Nam tư vấn cho khách hàng các vấn đề:

+   Tư vấn hành lang pháp lý liên quan đến Bản quyền tác giả tác phẩm mỹ thuật ứng dụng;

+   Tư vấn hồ sơ tài liệu chuẩn Bảo hộ bản quyền tác phẩm mỹ thuật ứng dụng;

+   Tư vấn cách đàm phán tiến hành việc chuyển nhượng, cho phép sử dụng, chuyển thể, sao chép tác phẩm;

2. Công ty Luật Thiên Nam tiến hành soạn thảo hồ sơ Đăng ký bản quyền

+   Biên bản cam đoan của tác giả;

+   Hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả tác phẩm mỹ thuật ứng dụng;

+   Biên bản giao việc trong trường hợp TP mỹ thuật ứng dụng tạo ra trên cơ sở giao việc;

+   Tiến hành hoàn thiện tờ khai Đăng ký Bản quyền tác giả tác phẩm mỹ thuật ứng dụng;

3. Tư vấn thủ tục đăng ký

+   Tư vấn, đại diện trên Cục Bản quyền để nộp hồ sơ Đăng ký bản quyền tác phẩm mỹ thuật ứng dụng;

+   Tư vấn, đại diện theo dõi hồ sơ và trả lời của Cục Bản quyền;

+   Nhận kết quả là Giấy chứng nhận Đăng ký bản quyền;

+   Tư vấn, khiếu nại quyết định từ chối cấp giấy chứng nhận (Nếu có);

4.  Yêu cầu tài liệu khách hàng cần cung cấp

+   03 mẫu tác phẩm;

+   03 bản giải trình về nội dung tác phẩm (nếu cần);

+   Thông tin liên quan đến tác phẩm: Tên tác phẩm, đã công bố hay chưa công bố; thời gian công bố;

+   ý tưởng của tác giả sáng tạo tác phẩm (nếu cần);

+   Bút danh của tác giả (nếu có);

+   Thông tin cụ thể về tác giả: Nơi thường trú, Số điện thoại, Email; Fax;

+   Giấy phép thành lập hợp pháp photo công chứng của tổ chức là chủ sở hữu tác phẩm (nếu có);

 

Thủ tục xin cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

THỦ TỤC XIN CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Bà Nguyễn Anh Tình ở Nghệ An hỏi: “Tháng 3 năm nay gia đình tôi gặp hỏa hoạn. Trong quá trình chữa cháy, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ) không may bị cháy mất. Tôi muốn hỏi thủ tục để xin cấp lại giấy chứng nhận là gì?”

Trả lời:

Luật Thiên Nam xin trả lời như sau:

“Sổ đỏ” là thuật ngữ mà người dân thường dùng để chỉ “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” (Theo quy định của Luật Đất đai 2003) hay “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất” (theo quy định của Luật Đất đai 2013) là chứng thư pháp lý ghi nhận quyền sử dụng đất hoặc quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của chủ sử dụng thửa đất hay chủ sở hữu tài sản.

Sổ đỏ là phương tiện quan trọng để chủ sử dụng đất thực hiện các quyền năng đối với đất đai như chuyển nhượng, thế chấp, thừa kế, cho thuê, tặng cho,…

Theo quy định của pháp luật, trong trường hợp sổ đỏ bị hư hỏng, mất thì có thể được cấp lại.

Điều 77 Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/04/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai, quy định việc cấp lại Giấy chứng nhận , Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng do bị mất như sau:

Hộ gia đình và cá nhân, cộng đồng dân cư phải khai báo với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất về việc bị mất Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, trừ trường hợp mất giấy do thiên tai, hỏa hoạn.

Tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải đăng tin mất Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương.

Sau 30 ngày, kể từ ngày niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã đối với trường hợp của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư hoặc kể từ ngày đăng tin lần đầu trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương đối với trường hợp của tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người bị mất Giấy chứng nhận nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận.

Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ; trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với trường hợp chưa có bản đồ địa chính và chưa trích đo địa chính thửa đất; lập hồ sơ trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 37 của Nghị định này ký quyết định hủy Giấy chứng nhận bị mất, đồng thời ký cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

Hồ sơ thực hiện thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận:

Khoản 2 Điều 10 Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính, hướng dẫn hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng do bị mất gồm có:

– Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận theo mẫu số 10/ĐK;

– Giấy xác nhận của UBND cấp xã về việc đã niêm yết thông báo mất giấy trong thời gian 15 ngày đối với hộ gia đình và cá nhân; giấy tờ chứng minh đã đăng tin 3 lần trên phương tiện thông tin đại chứng ở địa phương về việc mất Giấy chứng nhận đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, cá nhân nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; trường hợp mất Giấy chứng nhận do thiên tai, hỏa hoạn phải có giấy xác nhận của UBND cấp xã về việc thiên tai, hỏa hoạn đó.

* Căn cứ vào những quy định nêu trên, để được cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, người có Giấy chứng nhận bị mất phải đến UBND cấp xã nơi có đất nộp đơn khai báo về việc mất Giấy chứng nhận và cam kết trách nhiệm phá lý đối với việc khai báo của mình.

Sau khi nhận đơn khai báo, công chức địa chính cấp xã có trách nhiệm thực hiện các công việc sau: Tra cứu số vào Sổ cấp Giấy chứng nhận của Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã mất; Niêm yết Thông báo việc mất Giấy chứng nhận tại trụ sở UBND cấp xã nơi có đất.

Sau 15 ngày niêm yết thông báo hộ gia đình và cá nhân mất Giấy chứng nhận mà không có thông tin phản hồi hoặc khiếu nại gì về việc này, UBND cấp xã cấp Giấy xác nhận đã niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận trong thời  gian 15 ngày nhưng không nhận được thông tin phản hồi hoặc khiếu nại đối với nội dung thông báo.

Người bị mất Giấy chứng nhận sau đó có trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đã mất, gửi đến Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh quận, huyện. Hồ sơ gồm:

– Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận (theo mẫu số 10/ĐK);

– Giấy xác nhận của UBND cấp xã về việc đã niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận tại trụ sở UBND cấp xã.

Sau khi nhận được hồ sơ đề nghị cáp lại Giấy chứng nhận, cơ quan có thảm quyền sẽ xem xét, tra cứu hồ sơ gốc lưu trữ và tiến hành cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người dân theo quy định.

Luật Thiên Nam chuyên cung cấp dịch vụ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, xin cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất,… nhanh chóng, uy tín với mức chi phí hợp lý nhất. Mọi thắc mắc xin liên hệ đến số điện thoại 02436454060 để được tư vấn miễn phí và nhận báo giá.

Trân trọng./.

 

Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất

THỦ TỤC CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Ông Nguyễn Văn Công ở Hoàng Mai – Hà Nội hỏi: “Gia đình tôi có 01 thửa đất không sử dụng đến. Nay có người hỏi mua. Tôi muốn hỏi thủ tục để chuyển nhượng quyền sử dụng đất như thế nào? Các giấy tờ cần chuẩn bị ra sao?”

Trả lời:

Luật Thiên Nam xin trả lời câu hỏi của ông như sau:

  • Thứ nhất về điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất:

Quy định tại điều 188 luật Đất đai 2013 như sau:

“1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:
a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;
b) Đất không có tranh chấp;
c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
d) Trong thời hạn sử dụng đất.
2. Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng đất khi thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; quyền thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất còn phải có đủ điều kiện theo quy định tại các điều 189, 190, 191, 192, 193 và 194 của Luật này.
3. Việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.”

Theo đó khi muốn chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì người sử dụng phải có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất rồi, không có tranh chấp, không bị kê biên để đảm bảo thi hành án, trong thời hạn sử dụng đất.

Như vậy kể cả trường hợp có đủ điều kiện để được cấp GCN quyền sử dụng đất mà chưa làm thủ tục để được cấp thì cũng chưa được phép chuyển nhượn mà phải làm thủ tục xin cấp GCN quyền sử dụng đất trước.

  • Thứ hai về hình thức chuyển nhượng quyền sử dụng đất:

Theo quy định tại khoản 3 Điều 167 Luật đất đai 2013 quy định như sau:

3. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:
a)Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này;
b) Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên;
c) Văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự;
d) Việc công chứng thực hiện tại các tổ chức hành nghề công chứng, việc chứng thực thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

Theo đó khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất đai thì hai bên phải thành lập hợp đồng chuyển nhượng có công chứng chứng thực.

  • Thứ ba về trình tự thực hiện chuyển đổi đất đai:

Bước 1: Hai bên sẽ đến văn phòng công chứng thành lập hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tiến hành công chứng hợp đồng. Khi đi cần mang theo: giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sổ hộ khẩu của hai bên, đối với trường hợp người mua đã kết hôn thì có giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, còn chưa thì phải có giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Bước 2: Kê khai nghĩa vụ tài chính tại Văn phòng đăng ký đất đai. Hồ sơ thực hiện việc sang tên sổ đỏ gồm:
– Tờ khai lệ phí trước bạ (02 bản do bên mua ký)
– Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (02 bản do bên bán ký)
– Hợp đồng công chứng đã lập (01 bản chính)
– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ), quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (01 bản sao có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền)
– CMND + Sổ hộ khẩu của cả bên mua và bên bán (01 bản sao có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền)
– Đối với trường hợp cho tặng, thừa kế phải có giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân của người cho và người nhận để được miễn thuế thu nhập cá nhân.
– Thời hạn có thông báo nộp thuế: 10 ngày
Sau khi có thông báo thù người nộp thuế nộp tiền vào ngân sách nhà nước.

Bước 3: Kê khai hồ sơ sang tên. Hồ sơ sang tên sổ đỏ gồm:
– Đơn đè nghị đăng ký biến động  (do bên bán ký); Trong trường hợp có thỏa thuận trong hợp đồng về việc bên mua được thực hiện thủ tục hành chính thì bên mua có thể ký thay.
– Hợp đồng chuyển nhượng; hợp đồng tặng cho; hoặc văn bản thỏa thuận phân chia di sản; văn bản khai nhận di sản;
– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ), quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất (bản gốc)
– Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước (bản gốc)
– Bản sao CMND + Sổ hộ khẩu của bên nhận chuyển nhượng.
– Thời hạn sang tên: Theo quy định của pháp luật.

Bước 4: Nộp đủ lệ phí theo quy định và nhận sổ đỏ.

Luật Thiên Nam chuyên cung cấp dịch vụ chuyển nhượng quyền sử dụng đất nhanh chóng, uy tín với mức chi phí hợp lý. Vui lòng liên hệ số điện thoại 02436454060 để được tư vấn và nhận báo giá.

Trân trọng./.

Di chúc như thế nào thì có hiệu lực pháp luật?

Di chúc cần đáp ứng những điều kiện gì để có hiệu lực pháp luật?

Trên thực tế hiện nay, việc lập di chúc ngày càng trở nên phổ biến hơn trong đời sống thường nhật. Tuy nhiên, vì hiểu biết pháp luật cũng như nhiều lí do khác nhau mà có nhiều trường hợp các di chúc được lập bị vô hiệu theo quy định của pháp luật. Vậy thì các điều kiện để di chúc có hiệu lực là gì?

Theo quy định tại Điều 630 Bộ luật dân sự năm 2015, di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:

  1. Điều kiện về năng lực chủ thể

Một người chỉ có thể lập di chúc thể hiện ý chí của mình khi cá nhân đó có thể định đoạt được tài sản của mình. Do đó, pháp luật đòi hỏi người lập di chúc phải đạt đến một độ tuổi nhất định đồng thời phải đủ khả năng nhận thức về việc định đoạt tài sản của mình.

Quy định hiện hành yêu cầu người lập di chúc phải là người đã thành niên và hoàn toàn có khả năng nhận thức vào thời điểm lập di chúc. Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc

  1. Điều kiện về ý chí của người lập di chúc

Di chúc là văn bản thể hiện ý chí tự định đoạt rất cao của người để lại di chúc trong việc để lại tài sản của mình cho những người còn sống. Do đó, người lập di chúc phải tự nguyện, minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép.

  1. Điều kiện về nội dung của di chúc

Nội dung của di chúc được hiểu là sự thể hiện ý chí của người lập di chúc về việc định đoạt tài sản của mình cho những người thừa kế. Pháp luật không can thiệp vào ý chí của người lập di chúc tuy nhiên nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

  1. Điều kiện về hình thức của di chúc

Theo Điều 627 Bộ luật dân sự năm 2015 thì di chúc phải được lập thành văn bản, nếu không thể lập được di chúc bằng văn bản thì có thể lập di chúc miệng. Có một số trường hợp nhất định, pháp luật yêu cầu phải lập di chúc bằng văn bản hoặc bằng văn bản có công chứng/chứng thực. Tùy theo từng trường hợp khác nhau mà di chúc phải tuân thủ những điều kiện nhất định về mặt hình thức. Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực. Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người lập di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.

Trên đây là những tiêu chí cơ bản để một bản di chúc có hiệu lực pháp luật. Bên cạnh đó, đối với mỗi loại di chúc cụ thể, pháp luật sẽ quy định những điều kiện khác nhau. Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi hay thắc mắc nào, hãy liên hệ với chúng tôi để nhận được phương án tư vấn chính xác nhất!

Thủ tục khai báo hải quan khi nhập khẩu hàng hóa

Khi thương nhân nhập khẩu hàng hóa, một trong những thủ tục quan trọng để đưa hàng hóa vào lãnh thổ Việt Nam đó là Khai báo hải quan. Dưới đây là những thông tin quan trọng bạn cần nắm được để việc khai báo hải quan được thuận lợi:

  1. Trách nhiệm:

Khi làm thủ tục hải quan, người khai hải quan có trách nhiệm:

+ Khai và nộp tờ khai hải quan; nộp hoặc xuất trình chứng từ thuộc hồ sơ hải quan theo quy định tại Điều 24 của Luật Hải quan;

+ Đưa hàng hóa, phương tiện vận tải đến địa điểm được quy định để kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải;

+ Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật về thuế, phí, lệ phí và quy định khác của pháp luật có liên quan.

  1. Địa điểm làm thủ tục hải quan

2.1. Địa điểm làm thủ tục hải quan:  nơi cơ quan hải quan tiếp nhận, đăng ký và kiểm tra hồ sơ hải quan, kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải.

2.2 Địa điểm tiếp nhận, đăng ký và kiểm tra hồ sơ hải quan: trụ sở Cục Hải quan, trụ sở Chi cục Hải quan.

2.3. Địa điểm kiểm tra thực tế hàng hóa bao gồm:

  1. a) Địa điểm kiểm tra tại khu vực cửa khẩu đường bộ, ga đường sắt liên vận quốc tế, cảng hàng không dân dụng quốc tế; bưu điện quốc tế; cảng biển, cảng thủy nội địa có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; cảng xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa được thành lập trong nội địa;
  2. b) Trụ sở Chi cục Hải quan;
  3. c) Địa điểm kiểm tra tập trung theo quyết định của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan;
  4. d) Địa điểm kiểm tra tại cơ sở sản xuất, công trình; nơi tổ chức hội chợ, triển lãm;

đ) Địa điểm kiểm tra tại khu vực kho ngoại quan, kho bảo thuế, địa điểm thu gom hàng lẻ;

  1. e) Địa điểm kiểm tra chung giữa Hải quan Việt Nam với Hải quan nước láng giềng tại khu vực cửa khẩu đường bộ;
  2. g) Địa điểm khác do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quyết định trong trường hợp cần thiết.
  3. Hồ sơ hải quan

3.1. Hồ sơ hải quan gồm:

– Tờ khai hải quan hoặc chứng từ thay thế tờ khai hải quan;

–  Chứng từ có liên quan (hợp đồng mua bán, giấy phép nhập khẩu, hóa đơn,…các chứng từ liên quan khác)

3.2 Lưu ý:

– Chứng từ thuộc hồ sơ hải quan là chứng từ giấy hoặc chứng từ điện tử. Chứng từ điện tử phải bảo đảm tính toàn vẹn và khuôn dạng theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

  1. Nơi nộp hồ sơ:

– Nộp thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia.

– Thời điểm khai thông tin, nộp chứng từ điện tử thực hiện theo quy định của Luật hải quan, pháp luật quản lý chuyên ngành và các văn bản hướng dẫn.

– Người khai hải quan tiếp nhận kết quả xử lý từ các cơ quan nhà nước thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia để thực hiện thủ tục hải quan và thủ tục hành chính của cơ quan nhà nước liên quan đến hàng hóa nhập khẩu

Lưu ý: Người khai hải quan không phải nộp, xuất trình chứng từ giấy đối với các chứng từ đã được tiếp nhận, xử lý thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia, trừ các chứng từ phải nộp bản giấy theo quy định của pháp luật”.

  1. Thời hạn nộp hồ sơ hải quan

Thời hạn nộp tờ khai hải quan: Đối với hàng hóa nhập khẩu, nộp trước ngày hàng hóa đến cửa khẩu hoặc trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hàng hóa đến cửa khẩu. Tờ khai hải quan có giá trị làm thủ tục hải quan trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày đăng ký.

Thời hạn nộp chứng từ có liên quan thuộc hồ sơ hải quan:

+ Trường hợp khai hải quan điện tử, khi cơ quan hải quan tiến hành kiểm tra hồ sơ hải quan, kiểm tra thực tế hàng hóa, người khai hải quan nộp các chứng từ giấy thuộc hồ sơ hải quan, trừ những chứng từ đã có trong hệ thống thông tin một cửa quốc gia;

+ Trường hợp khai tờ khai hải quan giấy, người khai hải quan phải nộp hoặc xuất trình chứng từ có liên quan khi đăng ký tờ khai hải quan.

Văn bản pháp luật:

– Luật Hải quan 2014

– Nghị định 59/2018/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan

Trên đây là những thông tin hữu ích về thủ tục khai báo hải quan mà Luật Thiên Nam gửi đến bạn.

Trân trọng./.

Thủ tục khai báo hóa chất

Cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp khi kinh doanh, nhập khẩu hóa chất, có trách nhiệm phải tuân thủ quy định của pháp luật về các điều kiện để nhập khẩu loại hàng hóa này. Trường hợp loại hóa chất mà bạn đang kinh doanh, nhập khẩu thuộc danh mục Hóa chất phải khai báo theo….thì cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp có trách nhiệm phải làm thủ tục khai báo hóa chất trước khi thông quan. Nếu bạn chưa biết bắt đầu từ đâu, bài viết dưới đây sẽ giúp bạn nắm bắt được đầy đủ quy trình thực hiện thủ tục khai báo hóa chất:

  1. Trách nhiệm:

Các loại hóa chất thuộc Phụ lục V – Danh mục hóa chất phải khai báo tại Nghị định 113/2017/NĐ-CP thì phải khai báo. Vì vậy tổ chức, cá nhân nhập khẩu hóa chất phải khai báo có trách nhiệm thực hiện khai báo hóa chất nhập khẩu trước khi thông quan qua Cổng thông tin một cửa quốc gia.

  1. Nơi thực hiện:

Kê khai tại Cổng thông tin một cửa quốc gia

  1. Thủ tục khai báo hóa chất nhập khẩu

2.1 Tạo tài khoản truy cập Cổng thông tin một cửa quốc gia:

+  Tổ chức, cá nhân tạo tài khoản đăng nhập theo mẫu quy định trên Cổng thông tin một cửa quốc gia, bao gồm các thông tin, tệp tin đính kèm;

+  Trường hợp cần làm rõ hoặc xác nhận thông tin, cơ quan tiếp nhận thông tin khai báo yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp các văn bản, chứng từ quy định như trên dạng bản in

2.2. Kê khai thông tin khai báo hóa chất nhập khẩu:

Tổ chức, cá nhân khai báo thực hiện khai báo thông tin và tải lên file tài liệu đính kèm lên Cổng thông tin một cửa quốc gia.

  • Thông tin và tài liệu đính kèm:

+ Các thông tin khai báo theo mẫu quy định tại Phụ lục VI Nghị định 133/2017/NĐ-CP  trên Cổng thông tin một cửa quốc gia bao gồm các thông tin tổ chức, cá nhân khai báo, các thông tin hóa chất nhập khẩu;

+ Hóa đơn mua, bán hóa chất;

+ Phiếu an toàn hóa chất bằng tiếng Việt;

+ Trường hợp đối với mặt hàng phi thương mại không có hóa đơn mua, bán hóa chất, tổ chức, cá nhân khai báo hóa chất có thể sử dụng giấy báo hàng về cảng thay cho hóa đơn thương mại.

  1. Giá trị pháp lý của chứng từ điện tử

– Tổ chức, cá nhân thực hiện khai báo thông tin thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia. Thông tin sẽ tự động chuyển đến hệ thống của Bộ Công Thương, khi đó hệ thống của Bộ Công Thương sẽ tự động phản hồi qua Cổng thông tin một cửa quốc gia tới tổ chức, cá nhân khai báo và cơ quan hải quan, thông tin phản hồi như một bằng chứng xác nhận hoàn thành khai báo hóa chất, làm cơ sở để tổ chức, cá nhân hoạt động liên quan làm thủ tục thông quan;

– Thông tin phản hồi khai báo hóa chất nhập khẩu qua Cổng thông tin một cửa quốc gia theo mẫu quy định tại Phụ lục VI Nghị định 133/2017/NĐ-CP này, có giá trị pháp lý để làm thủ tục thông quan.

  1. Trường hợp phát sinh sự cố hệ thống

Trường hợp phát sinh sự cố hệ thống, tổ chức, cá nhân không thể thực hiện khai báo qua Cổng thông tin một cửa quốc gia, trong thời gian chờ khắc phục sự cố, tổ chức, cá nhân có thể thực hiện khai báo hóa chất nhập khẩu qua hệ thống dự phòng do Cơ quan tiếp nhận thông tin khai báo quy định.

Văn bản pháp luật:

– Luật Hóa chất

– Nghị định 113/2017/NĐ-CP hướng dẫn luật hóa chất ngày 09 tháng 10 năm 2017 của Chính Phủ.