Những vấn đề cần lưu ý khi giao kết hợp đồng dân sự

Những vấn đề cần lưu ý khi giao kết hợp đồng dân sự

  1. Về hình thức của hợp đồng

Theo quy định của pháp luật hiện hành thì giao dịch dân sự có thể được thể hiện dưới 1 trong 3 hình thức: lời nói, văn bản hoặc hành vi cụ thể.

Hình thức của hợp đồng được quy định tại Điều 119, Điều 129 Bộ luật dân sự năm 2015:

Điều 119. Hình thức giao dịch dân sự

  1. Giao dịch dân sự được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể.

Giao dịch dân sự thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử được coi là giao dịch bằng văn bản.

  1. Trường hợp luật quy định giao dịch dân sự phải được thể hiện bằng văn bản có công chứng, chứng thực, đăng ký thì phải tuân theo quy định đó.

Điều 129. Giao dịch dân sự vô hiệu do không tuân thủ quy định về hình thức

Giao dịch dân sự vi phạm quy định điều kiện có hiệu lực về hình thức thì vô hiệu, trừ trường hợp sau đây:

  1. Giao dịch dân sự đã được xác lập theo quy định phải bằng văn bản nhưng văn bản không đúng quy định của luật mà một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong giao dịch thì theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực của giao dịch đó.
  2. Giao dịch dân sự đã được xác lập bằng văn bản nhưng vi phạm quy định bắt buộc về công chứng, chứng thực mà một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong giao dịch thì theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực của giao dịch đó. Trong trường hợp này, các bên không phải thực hiện việc công chứng, chứng thực.

Trong một số trường hợp nhất định, hình thức là một trong nhưng điều kiện có hiệu lực của hợp đồng. Nếu các loại hợp đồng này không được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật thì sẽ bị vô hiệu. Do đó, khi ký kết hợp đồng, các bên cần kiểm tra xem hợp đồng này có quy định riêng về hình thức hay không.

  1. Về chủ thể ký kết hợp đồng

Chủ thể ký kết hợp đồng phải đảm bảo điều kiện về năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự. Hợp đồng phải do người có thẩm quyền hoặc người được người có thẩm quyền ủy quyền ký kết. Việc không đảm bảo điều kiện về mặt chủ thể khi ký kết hợp đồng có thể dẫn đến hợp đồng vô hiệu.

  1. Về nội dung hợp đồng

Về nguyên tắc, các bên được quyền tự do thỏa thuận những điều khoản trong hợp đồng nhưng với điều kiện không được trái với quy định của pháp luật và đạo đức xã hội. Bất cứ điều khoản nào vi phạm về mặt nội dung cũng sẽ bị coi là vô hiệu. Một điểm đặc biệt quan trọng khi giao kết hợp đồng là xác định đối tượng hợp đồng. Hai bên cần xác định rõ đối tượng là gì? Có đặc điểm như thế nào? Đã đáp ứng điều kiện (nếu có) theo quy định của pháp luật chưa? Nếu là tài sản thì đây có phải là tài sản được phép giao dịch không?

  1. Về hiệu lực hợp đồng

Thông thường, Hợp đồng sẽ có hiệu lực kể từ thời điểm các bên cùng ký vào Hợp đồng, nếu các bên không có thỏa thuận khác. Trừ một số loại hợp đồng chỉ có hiệu lực khi được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật (hợp đồng mua bán nhà, hợp đồng chuyển nhượng dự án bất động sản, hợp đồng chuyển giao công nghệ…), các bên cần hết sức lưu ý điều này bởi vì hợp đồng có hiệu lực mới phát sinh trách nhiệm pháp lý, ràng buộc các bên phải thực hiện các nghĩa vụ theo hợp đồng.

  1. Các vấn đề khác

Ngoài 4 vấn đề chính nêu trên, khi giao kết hợp đồng dân sự, các bên cần chú ý tới những vấn đề về: Phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại, luật áp dụng và giải quyết tranh chấp,…

* Về phụ lục hợp đồng

Theo quy định tại Điều 403 Bộ luật dân sự 2015 thì

– Hợp đồng có thể có phụ lục kèm theo để quy định chi tiết một số điều khoản của hợp đồng. Phụ lục hợp đồng có hiệu lực như hợp đồng. Nội dung của phụ lục hợp đồng không được trái với nội dung của hợp đồng.

– Trường hợp phụ lục hợp đồng có điều khoản trái với nội dung của điều khoản trong hợp đồng thì điều khoản này không có hiệu lực, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Trường hợp các bên chấp nhận phụ lục hợp đồng có điều khoản trái với điều khoản trong hợp đồng thì coi như điều khoản đó trong hợp đồng đã được sửa đổi.

* Về giải thích hợp đồng

Theo quy định tại Điều 404 Bộ luật dân sự 2015 thì:

– Khi hợp đồng có điều khoản không rõ ràng thì việc giải thích điều khoản đó không chỉ dựa vào ngôn từ của hợp đồng mà còn phải căn cứ vào ý chí của các bên được thể hiện trong toàn bộ quá trình trước, tại thời điểm xác lập, thực hiện hợp đồng.

– Khi hợp đồng có điều khoản hoặc ngôn từ có thể hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau thì phải giải thích theo nghĩa phù hợp nhất với mục đích, tính chất của hợp đồng.

– Khi hợp đồng có điều khoản hoặc ngôn từ khó hiểu thì phải được giải thích theo tập quán tại địa điểm giao kết hợp đồng.

– Các điều khoản trong hợp đồng phải được giải thích trong mối liên hệ với nhau, sao cho ý nghĩa của các điều khoản đó phù hợp với toàn bộ nội dung hợp đồng.

– Trường hợp có sự mâu thuẫn giữa ý chí chung của các bên với ngôn từ sử dụng trong hợp đồng thì ý chí chung của các bên được dùng để giải thích hợp đồng.

– Trường hợp bên soạn thảo đưa vào hợp đồng nội dung bất lợi cho bên kia thì khi giải thích hợp đồng phải theo hướng có lợi cho bên kia.

Trên đây là toàn bộ những vấn đề cần lưu ý khi giao kết hợp đồng dân sự. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào, hãy liên hệ với chúng tôi để nhận được lời tư vấn tận tình nhất từ các Luật sư!

Thủ tục xin Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hóa chất

Hóa chất là đơn chất, hợp chất, hỗn hợp chất được con người khai thác hoặc tạo ra từ nguồn nguyên liệu tự nhiên, nguyên liệu nhân tạo. Hóa chất được sử dụng trong nhiều ngành nghiên cứu, sản xuất công nghiệp đa lĩnh vực, lợi ích mà hóa chất đem lại thật sự rất lớn, chúng ta không thể phủ nhận. Để được hoạt động kinh doanh hóa chất, các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp cần phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hóa chất. Nếu bạn đang gặp khó khăn trong việc tìm hiểu các thủ tục xin giấy phép kinh doanh hóa chất thì bài viết dưới đây sẽ giúp bạn tìm hiểu các vấn đề này.

1. Cơ quan cấp Giấy chứng nhận:

Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tổ chức, cá nhân đặt trụ sở kinh doanh

Trường hợp kho chứa hóa chất đặt tại địa bàn khác trụ sở công ty: Sở Công Thương nơi đặt trụ sở công ty sẽ gửi văn bản để lấy ý kiến của Sở Công Thương tại địa phương có kho chứa hóa chất trước khi cấp GCN

2. Thời gian: 12 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

3. Điều kiện để cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hóa chất:

Điều kiện chung:

– Là doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh được thành lập theo quy định của pháp luật, có ngành nghề kinh doanh hóa chất;

– Cơ sở vật chất – kỹ thuật phải đáp ứng yêu cầu trong kinh doanh theo quy định tại Điều 12 của Luật hóa chất; Điều 4 (Yêu cầu đối với nhà xưởng, kho chứa) ; khoản 2 Điều 5 (Yêu cầu đối với công nghệ, thiết bị, dụng cụ, bao bì); khoản 1, khoản 2 Điều 6 (Yêu cầu đối với bảo quản, vận chuyển hóa chất) của Nghị định này;

– Có cửa hàng hoặc địa điểm kinh doanh, nơi bày bán đảm bảo các yêu cầu về an toàn hóa chất, an toàn phòng, chống cháy nổ theo quy định của pháp luật;

– Có kho chứa hoặc có hợp đồng thuê kho chứa hóa chất hoặc sử dụng kho của tổ chức, cá nhân mua hoặc bán hóa chất đáp ứng được các điều kiện về bảo quản an toàn hóa chất, an toàn phòng, chống cháy nổ;

–  Người phụ trách về an toàn hóa chất của cơ sở kinh doanh hóa chất phải có trình độ trung cấp trở lên về chuyên ngành hóa chất;

– Các đối tượng quy định tại Điều 32 của Nghị định này phải được huấn luyện an toàn hóa chất.

Điều kiện về cơ sở vật chất – kỹ thuật của cơ sở kinh doanh hóa chất công nghiệp

Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hóa chất phải bảo đảm các điều kiện cơ sở vật chất – kỹ thuật phù hợp với quy mô hoạt động và đặc tính của hóa chất, bao gồm:
– Nhà xưởng, kho tàng và thiết bị công nghệ;

– Trang thiết bị an toàn, phòng, chống cháy nổ, phòng, chống sét, phòng, chống rò rỉ, phát tán hóa chất và các sự cố hóa chất khác;
– Trang thiết bị bảo hộ lao động;
– Trang thiết bị bảo vệ môi trường, hệ thống xử lý chất thải;
– Phương tiện vận chuyển;
–  Bảng nội quy về an toàn hóa chất; hệ thống báo hiệu phù hợp với mức độ nguy hiểm của hóa chất tại khu vực sản xuất, kinh doanh hóa chất nguy hiểm. Trường hợp hóa chất có nhiều đặc tính nguy hiểm khác nhau thì biểu trưng cảnh báo phải thể hiện đầy đủ các đặc tính nguy hiểm đó.

4. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh:

– Số lượng: 01 bộ

– Hồ sơ bao gồm:

+ Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp theo mẫu quy định tại Điều 4 Thông tư 32/2017/TT-BCT;

+ Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh;

+ Bản kê khai về từng địa điểm kinh doanh;

+ Bản sao Quyết định phê duyệt hoặc văn bản xác nhận các tài liệu liên quan đến bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành;

+ Bản sao Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế và văn bản nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan có thẩm quyền đối với từng kho chứa hóa chất thuộc đối tượng phải thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy;

Biên bản kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền chứng minh đảm bảo các điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với từng kho chứa hóa chất không thuộc đối tượng bắt buộc phải thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy;

+ Bản vẽ tổng thể hệ thống mặt bằng của từng địa điểm kinh doanh, nội dung bản vẽ phải đảm bảo các thông tin về vị trí kho chứa, khu vực chứa hóa chất, diện tích và đường vào khu vực kho hóa chất; Bản sao giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đối với thửa đất xây dựng kho chứa hoặc Hợp đồng thuê kho đối với trường hợp thuê kho lưu trữ hoặc Hợp đồng hay thỏa thuận mua bán hóa chất trong trường hợp sử dụng kho của tổ chức, cá nhân mua hoặc bán hóa chất;

+ Bản kê khai thiết bị kỹ thuật, trang bị phòng hộ lao động và an toàn của từng địa điểm kinh doanh hóa chất;

+ Bản sao bằng trung cấp trở lên về chuyên ngành hóa chất của người phụ trách về an toàn hóa chất;

+ Bản sao hồ sơ huấn luyện an toàn hóa chất theo quy định tại khoản 4 Điều 34 của Nghị định này;

+ Phiếu an toàn hóa chất của các hóa chất nguy hiểm trong cơ sở kinh doanh theo quy định.

5. Trình tự, thủ tục thẩm định, cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện:

– Cách thức: Gửi trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến

– Trong thời hạn 12 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp Giấy chứng nhận xem xét, thẩm định và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cho tổ chức, cá nhân.

– Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ, trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp Giấy chứng nhận thông báo để tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ. Thời gian hoàn chỉnh hồ sơ không được tính vào thời gian cấp Giấy chứng nhận

– Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý do.

Nếu bạn gặp khó khăn trong quá trình xin giấy phép đủ điều kiện kinh doanh hóa chất vui lòng liên hệ đến số điện thoại 02436454060 để được hỗ trợ sớm nhất.

Trân trọng!