? Thuê mua nhà ở xã hội là gì? Ai được thuê mua nhà ở xã hội? ?


? Thuê mua nhà ở xã hội là gì? Ai được thuê mua nhà ở xã hội? ?

?1. Nhà ở xã hội là gì?
Theo quy định tại Khoản 7 Điều 3 Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 và Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, nhà ở xã hội là là nhà ở có sự hỗ trợ từ Nhà nước cho các đối tượng pháp luật quy định được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà.

?2. Thuê mua nhà ở xã hội là gì?
Theo quy định tại khoản 17 Điều 3 Luật Nhà ở 2014 và khoản 22 Điều 3 Luật Nhà ở 2024, thuê mua nhà ở là việc người thuê mua tiến hành thanh toán trước cho bên cho thuê mua 20% giá trị của nhà ở, ngoại trừ trường hợp người thuê mua có điều kiện để thanh toán trước thì người thuê mua được thanh toán không quá 50% giá trị nhà ở.

Số tiền còn lại mà bên thuê mua phải thanh toán được tính thành khoản tiền thuê nhà mà người thuê mua phải trả hàng tháng trong một thời gian thuê mua nhất định.

Khi hết hạn thuê mua và khi người thuê mua đã trả hết số tiền thuê còn lại thì người thuê mua có quyền sở hữu đối với nhà ở đang thuê mua.

Như vậy, thuê mua nhà ở xã hội là việc các đối tượng được thuê mua nhà ở xã hội tiến hành thanh toán trước cho bên cho thuê mua 20% giá trị của nhà ở xã hội, hoặc người thuê mua thanh toán trước không quá 50% giá trị nhà ở xã hội nếu có điều kiện thanh toán trước.

?3. Ai được thuê mua nhà ở xã hội?
Theo quy định tại Điều 49, 50 Luật Nhà ở 2014, các đối tượng sau được thuê mua nhà ở xã hội:

– Người có công với cách mạng;

– Người có nguồn thu nhập thấp, đối tượng thuộc hộ nghèo, cận nghèo tại đô thị;

– Người lao động làm việc tại các doanh nghiệp trong khu công nghiệp và ngoài khu công nghiệp;

– Sĩ quan, hạ sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc công an và quân đội;

– Cán bộ, công chức, viên chức;

– Người đã trả lại nhà ở công vụ;

– Hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở chưa được bồi thường bằng nhà ở, đất ở.

Từ 01/01/2025, đối tượng được thuê mua nhà ở xã hội theo quy định tại Điều 76 Luật Nhà ở 2024 gồm:

– Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở;

– Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn;

– Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu;

– Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị;

– Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị;

– Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp;

– Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác;

– Cán bộ, công chức, viên chức;

– Đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ;

– Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở;

– Học sinh, sinh viên đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng, dạy nghề, trường chuyên biệt theo quy định của pháp luật; học sinh trường dân tộc nội trú công lập;

– Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong khu công nghiệp.

?4. Người thuê mua nhà ở xã hội có được cho thuê lại nhà ở xã hội không?
Điều 62 Luật nhà ở quy định về nguyên tắc cho thuê mua nhà ở xã hội như sau:
– Việc cho thuê mua nhà ở xã hội phải thực hiện đúng theo quy định. Trong một thời gian, mỗi đối tượng được quy định chỉ được thuê mua một nhà ở xã hội;

– Thời hạn thanh toán tiền thuê mua nhà ở xã hội ít nhất là 05 năm kể từ ngày các bên ký hợp đồng thuê mua nhà ở;

– Bên thuê mua nhà ở xã hội không được bán, cho thuê lại, cho mượn nhà ở xã hội trong thời gian thuê mua; nếu người thuê mua không còn nhu cầu thuê mua thì các bên chấm dứt hợp đồng thuê mua và người thuê mua phải trả lại nhà ở;

– Bên thuê mua không được bán lại nhà ở xã hội trong vòng ít nhất là 05 năm kể từ thời điểm thanh toán hết tiền thuê mua.

Nếu trong thời hạn 05 năm, bên thuê mua tiến hành thanh toán hết tiền thuê mua nhà ở xã hội mà có nhu cầu bán nhà ở xã hội này thì chỉ được bán lại cho đơn vị quản lý nhà ở xã hội hoặc bán cho các đối tượng thuộc diện được mua nhà ở xã hội.

– Bên thuê mua nhà ở xã hội được bán lại nhà ở xã hội này theo cơ chế thị trường cho các đối tượng có nhu cầu sau 05 năm kể từ khi đã thanh toán hết tiền thuê mua nhà ở xã hội và đã được cấp Giấy chứng nhận nhưng phải nộp tiền sử dụng đất.

Nếu bên thuê mua bán nhà ở xã hội cho đối tượng thuộc diện được mua nhà ở xã hội thì chỉ được bán nhà với giá cao nhất bằng giá bán nhà ở xã hội cùng loại tại cùng địa điểm, thời điểm bán và bên thuê mua không phải đóng thuế thu nhập cá nhân.

Đối với hộ gia đình, cá nhân được tái định cư thuê mua nhà ở xã hội thì được bán lại nhà theo cơ chế thị trường cho các đối tượng có nhu cầu sau khi hộ gia đình, cá nhân đó đã thanh toán hết tiền thuê mua và được cấp sổ hồng nhưng phải nộp tiền sử dụng đất cho Nhà nước và phải đóng thuế thu nhập cá nhân.

– Mọi trường hợp cho thuê mua ở xã hội không đúng quy định thì hợp đồng thuê muakhông có giá trị pháp lý và bên thuê mua, phải giao lại nhà cho đơn vị quản lý. Nếu bên thuê mua không bàn giao lại nhà ở xã hội thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có nhà ở xã hội cưỡng chế để thu hồi nhà.

Từ quy định trên có thể thấy, người thuê mua nhà ở xã hội không được cho thuê lại nhà ở xã hội trong thời gian thuê mua. Nếu hết thời gian thuê mua thì người thuê mua có thể cho thuê lại nhà ở.

Từ 01/01/2025, việc thuê mua nhà ở xã hội thực hiện theo nguyên tắc tại Điều 88 Luật Nhà ở 2024.

Theo đó, bên thuê, thuê mua nhà ở xã hội chỉ được sử dụng nhà ở phục vụ vào mục đích ở cho bản thân và thành viên trong gia đình trong thời gian thuê, thuê mua, nếu bên thuê, thuê mua không còn nhu cầu thuê, thuê mua nhà ở thì chấm dứt hợp đồng và phải trả lại nhà ở này.

Như vậy, theo quy định mới thì người thuê mua nhà ở xã hội không được cho thuê lại nhà ở xã hội trong thời gian thuê mua.

?5. Thuê mua nhà ở xã hội có được cấp Sổ hồng không?
Luật nhà ở quy định khi người thuê mua thanh toán đầy đủ tiền thuê mua thì sẽ có quyền sở hữu đối với nhà ở xã hội đang thuê mua. Đồng thời Luật Nhà ở cũng có nhắc đến việc người thuê mua nhà ở xã hội chỉ được phép bán lại, thế chấp, cho thuê nhà ở xã hội sau khi được cấp sổ hồng.

Như vậy, theo quy định trên thì nhà ở xã hội vẫn sẽ được cấp sổ hồng sau khi người thuê mua hoàn thành nghĩa vụ trả tiền.

——————————————–
CÔNG TY LUẬT THIÊN NAM
Hồ sơ năng lực: https://docs.google.com/…/1plYgrkTmYepFhhf…/edit
☎ Hotline: 1900.633.203/0973.486.305
? Email: tuvanluatthiennam@gmail.com
Website: https://luatthiennam.com/
Youtube: https://www.youtube.com/channel/UCTO-J1Ada3EFI-U0Xn_Snlw
Tiktok: https://www.tiktok.com/@luatthiennam?lang=vi-VN
? Địa chỉ: Số 5, ngõ 165/2 phố Thái Hà, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội
? Chi nhánh tại TP. Hồ Chí Minh: Số 450 đường Ba tháng Hai, phường 12, quận 10, thành phố Hồ Chí Minh
#luatthiennam #tuvanphapluatmienphi

?Người lao động bị tai nạn lao động có được hưởng BHXH??


?Người lao động bị tai nạn lao động có được hưởng BHXH??

Chế độ khi bị tai nạn lao động là một trong những quyền lợi cơ bản của người lao động khi làm việc tại các cơ quan, tổ chức. Vậy người lao động bị tai nạn lao động có được hưởng BHXH không và được hưởng những chế độ gì từ người sử dụng lao động?

?1. Người lao động bị tai nạn lao động có được hưởng BHXH?

Căn cứ quy định tại Điều 43 Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 và Điều 45 Luật An toàn vệ sinh lao động số 84/2015/QH13, người lao động bị tai nạn lao động sẽ được hưởng BHXH nếu đáp ứng các điều kiện dưới đây:

– Bị tai nạn lao động thuộc một trong các trường hợp được nêu sau đây:

Bị tai nạn tại nơi làm việc và trong giờ làm việc, kể cả khi người lao động đang thực hiện nhu cầu sinh hoạt cần thiết tại nơi làm việc/trong giờ làm việc mà quy định của Bộ luật lao động và nội quy của cơ sở sản xuất, kinh doanh cho phép, cụ thể gồm có: ăn giữa ca, ăn bồi dưỡng hiện vật, nghỉ giải lao, vệ sinh kinh nguyệt, đi vệ sinh, tắm rửa, cho con bú;

Bị tai nạn ngoài nơi làm việc/ngoài giờ làm việc khi đang thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động hoặc được ủy quyền bằng văn bản trực tiếp quản lý lao động;

Bị tai nạn trên tuyến đường đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc đến nơi ở trong một khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý.

– Bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị tại nạn thuộc một trong các trường hợp nêu trên.

– Người lao động sẽ không được hưởng BHXH nếu bị tai nạn lao động thuộc một trong các nguyên nhân sau:

Do mâu thuẫn của chính mình với người gây ra tai nạn mà không có liên quan gì đến việc thực hiện công việc hay nhiệm vụ lao động được giao.

Do người lao động cố ý tự hủy hoại sức khỏe của mình.

Do sử dụng ma túy hoặc các chất gây nghiện khác trái với quy định pháp luật.

Như vậy, người lao động bị tai nạn lao động sẽ được hưởng BHXH khi đáp ứng các điều kiện nêu trên.

?2. Bị tai nạn lao động được hưởng những chế độ gì từ người sử dụng lao động?
Theo quy định tại Điều 38 Luật An toàn vệ sinh lao động 2015, người lao động bị tai nạn lao động sẽ được hưởng các chế độ từ người sử dụng lao động như sau:

2.1 Được thanh toán chi phí y tế và viện phí
Người lao động bị tai nạn lao động sẽ được người sử dụng lao động thanh toán các chi phí y tế kể từ khi sơ cứu, cấp cứu cho đến khi được điều trị ổn định, cụ thể gồm có các chi phí:

– Phần chi phí đồng chi trả và các chi phí không nằm trong danh mục do BHYT chi trả đối với người lao động tham gia đóng BHYT;

– Phí khám giám định mức suy giảm khả năng lao động đối với trường hợp được kết luận là suy giảm khả năng lao động dưới 5% do người sử dụng lao động giới thiệu cho người lao động đi khám tại Hội đồng giám định y khoa;

– Toàn bộ chi phí y tế đối với những người lao động không tham gia đóng bảo hiểm y tế.

2.2 Tiền lương trong khoảng thời gian bị tai nạn lao động
Trong thời gian điều trị và phục hồi chức năng lao động, người lao động vẫn sẽ được nhận đủ tiền lương.

2.3 Tiền bồi thường do bị tai nạn lao động
Người sử dụng lao động có trách nhiệm phải bồi thường cho người lao động bị tai nạn lao động mà không hoàn toàn do lỗi của chính người lao động này gây ra với mức bồi thường như sau:

– Tối thiểu bằng 1,5 tháng tiền lương nếu người lao động bị suy giảm từ 5% – 10% khả năng lao động; sau đó cứ tăng 1% thì được cộng thêm 0,4 tháng tiền lương nếu người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 11% – 80%;

– Tối thiểu 30 tháng tiền lương nếu người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc bồi thường cho thân nhân người lao động bị chết do tai nạn lao động gây ra.

2.4 Trợ cấp cho người lao động bị tai nạn
Trong trường hợp bị tai nạn lao động do lỗi của chính người lao động gây ra thì người sử dụng lao động trợ cấp cho người lao động một khoản tiền tối thiểu bằng 40% theo mức quy định tại mục 2.3 nêu trên với mức suy giảm tương ứng.

Ngoài ra, người sử dụng lao động cũng phải giới thiệu cho người lao động bị tai nạn lao động được giám định y khoa để xác định mức độ suy giảm khả năng lao động và được điều trị, điều dưỡng cũng như phục hồi chức năng lao động theo quy định của pháp luật.

?3. Người lao động được nhận bồi thường tai nạn lao động khi nào?
Căn cứ khoản 2 Điều 7 Thông tư 28/2021/TT-BLĐTBXH quy định về thời hạn thực hiện bồi thường, trợ cấp cụ thể như sau:

“Tiền bồi thường, trợ cấp phải được thanh toán một lần cho người lao động hoặc thân nhân của họ, trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày người sử dụng lao động ra quyết định bồi thường, trợ cấp.”

Như vậy, người lao động sẽ được nhận tiền bồi thường tai nạn lao động một lần trong thời hạn là 05 ngày kể từ ngày người sử dụng lao động có quyết định về việc bồi thường, trợ cấp cho người lao động.

——————————————–
CÔNG TY LUẬT THIÊN NAM
Hồ sơ năng lực: https://docs.google.com/…/1plYgrkTmYepFhhf…/edit
☎ Hotline: 1900.633.203/0973.486.305
? Email: tuvanluatthiennam@gmail.com
Website: https://luatthiennam.com/
Youtube: https://www.youtube.com/channel/UCTO-J1Ada3EFI-U0Xn_Snlw
Tiktok: https://www.tiktok.com/@luatthiennam?lang=vi-VN
? Địa chỉ: Số 5, ngõ 165/2 phố Thái Hà, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội
? Chi nhánh tại TP. Hồ Chí Minh: Số 450 đường Ba tháng Hai, phường 12, quận 10, thành phố Hồ Chí Minh
#luatthiennam #tuvanphapluatmienphi

? 4 trường hợp vay vốn phải cung cấp thông tin người có liên quan từ 01/7/2024?


? 4 trường hợp vay vốn phải cung cấp thông tin người có liên quan từ 01/7/2024?

?Theo khoản 4 Điều 1 Thông tư 12/2024 sửa đổi, bổ sung Điều 9 Thông tư 39/2016/TT-NHNN quy định về hồ sơ đề nghị vay vốn cung cấp cho tổ chức tín dụng khi có nhu cầu vay vốn như sau:

– Thông tin, tài liệu, dữ liệu chứng minh đủ điều kiện vay vốn theo và các thông tin, tài liệu, dữ liệu khác do tổ chức tín dụng hướng dẫn;

– Thông tin về người có liên quan của khách hàng trong các trường hợp quy định

– Nếu người có liên quan là cá nhân thì thông tin gồm: họ và tên; số định danh cá nhân; quốc tịch, số hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp đối với người nước ngoài; mối quan hệ với khách hàng.

– Nếu người có liên quan là tổ chức thì thông tin gồm: tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ pháp lý tương đương, người đại diện theo pháp luật, mối quan hệ với khách hàng.

?Trong đó, 04 trường hợp dưới đây khách hàng phải cung cấp thông tin về người có liên quan của khách hàng:

(1) Tại thời điểm đề nghị cho vay tại ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, khách hàng có tổng mức dư nợ cấp tín dụng (gồm cả mức dư nợ cho vay mà khách hàng đang đề nghị cho vay) lớn hơn hoặc bằng 0,1% vốn tự có của ngân hàng cho vay đó tại cuối ngày làm việc gần nhất;

(2) Hoặc tại thời điểm đề nghị cho vay tại tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô, khách hàng có tổng mức dư nợ cấp tín dụng (gồm cả mức dư nợ cho vay mà khách hàng đang đề nghị cho vay) lớn hơn hoặc bằng 0,5% vốn tự có của tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính đó tại cuối ngày làm việc gần nhất;

(3) Hoặc tại thời điểm đề nghị cho vay tại quỹ tín dụng nhân dân, khách hàng có tổng mức dư nợ cấp tín dụng (gồm cả mức dư nợ cho vay mà khách hàng đang đề nghị cho vay) lớn hơn hoặc bằng 1% vốn tự có của quỹ tín dụng đó tại cuối ngày làm việc gần nhất;

(4) Trường hợp tổ chức tín dụng có vốn tự có âm, các tỷ lệ trên được áp dụng trên vốn điều lệ hoặc vốn được cấp đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

——————————————–
CÔNG TY LUẬT THIÊN NAM
Hồ sơ năng lực: https://docs.google.com/…/1plYgrkTmYepFhhf…/edit
☎ Hotline: 1900.633.203/0973.486.305
? Email: tuvanluatthiennam@gmail.com
Website: https://luatthiennam.com/
Youtube: https://www.youtube.com/channel/UCTO-J1Ada3EFI-U0Xn_Snlw
Tiktok: https://www.tiktok.com/@luatthiennam?lang=vi-VN
? Địa chỉ: Số 5, ngõ 165/2 phố Thái Hà, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội
? Chi nhánh tại TP. Hồ Chí Minh: Số 450 đường Ba tháng Hai, phường 12, quận 10, thành phố Hồ Chí Minh
#luatthiennam #tuvanphapluatmienphi

? Bản tin pháp luật: Lưu ý đặc biệt khi dùng ứng dụng VneID từ 01/7/2024 để đảm bảo quyền lợi ?


? Bản tin pháp luật: Lưu ý đặc biệt khi dùng ứng dụng VneID từ 01/7/2024 để đảm bảo quyền lợi ?

? 1. Nhiều thủ tục có thể thực hiện liên thông trên ứng dụng VneID
(1) Đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường trú, giải quyết mai táng phí, tử tuất
Theo quy định tại Điều 10 Nghị định 63/2024 có quy định về việc thực hiện liên thông đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường trú, giải quyết mai táng phí, tử tuất trên VneID từ ngày 01/7/2024.

Theo đó, để thực hiện liên thông các thủ tục hành chínhdo cơ quan bảo hiểm xã hội giải quyết, gồm:

Đăng ký khai tử
Xóa đăng ký thường trú,
Giải quyết mai táng phí,
Tử tuất
Cần chuẩn bị hồ sơ như sau:

– Tờ khai điện tử (Mẫu số 02 kèm theo Nghị định 63).

– Dữ liệu điện tử có ký số của Giấy báo tử được chia sẻ tự động từ cơ sở khám chữa bệnh với Phần mềm dịch vụ công liên thông.

Trong trường hợp không có Giấy báo tử, thân nhân có thể nộp các giấy tờ thay thế theo quy định pháp luật về hộ tịch.

– Thông tin xác nhận của các thân nhân đồng ý cử người đại diện nhận trợ cấp tuất 01 lần được thực hiện qua ứng dụng VNeID hoặc đính kèm Tờ khai điện tử về việc cử người đại diện nhận trợ cấp tuất một lần theo hướng dẫn của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

Thời hạn xác nhận qua ứng dụng VNeID không quá 5 ngày làm việc.

Cách nộp hồ sơ:

Người yêu cầu truy cập vào Cổng Dịch vụ công quốc gia (tại địa chỉ dichvucong.gov.vn) hoặc trên ứng dụng VNeID, lựa chọn mục “Dịch vụ công liên thông khai sinh, khai tử” để thực hiện nộp hồ sơ trực tuyến + lệ phí theo quy định.

(2) Đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ BHYT cho trẻ dưới 6 tuổi
Để thực hiện liên thông điện tử 03 thủ tục hành chính cho trẻ em dưới 6 tuổi gồm:

Đăng ký khai sinh
Đăng ký thường trú
Cấp thẻ bảo hiểm y tế
Cần chuẩn bị hồ sơ như sau:

– Tờ khai điện tử (Mẫu số 01 kèm theo Nghị định 63).

– Dữ liệu điện tử có ký số của Giấy chứng sinh được liên thông từ cơ sở khám, chữa bệnh với Phần mềm dịch vụ công liên thông.

Nếu trẻ không có giấy chứng sinh thì có thể đính kèm các thành phần hồ sơ thay thế theo quy định pháp luật về Hộ tịch.

Nếu đăng ký thường trú cho trẻ em khác nơi thường trú của cha, mẹ (được cha, mẹ đồng ý) thì đính kèm các thành phần hồ sơ theo quy định pháp luật về cư trú.

Các thành phần hồ sơ trên nếu là bản giấy, phải thực hiện số hóa.

Cách nộp hồ sơ:

Người yêu cầu truy cập vào Cổng Dịch vụ công quốc gia (dichvucong.gov.vn) hoặc trên ứng dụng VNeID, lựa chọn mục “Dịch vụ công liên thông khai sinh, khai tử” để thực hiện nộp hồ sơ trực tuyến + lệ phí theo quy định.

? 2. Chỉ sử dụng duy nhất tài khoản VNeID trên Cổng dịch vụ công quốc gia
Một trong những nội dung quan trọng được chỉ đạo Công văn 3701/VPCP-KSTT ngày 29/5/2024 của Văn phòng Chính phủ, đó là:

“1. Chuyển đổi, làm sạch tài khoản công dân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh và các hệ thống có liên quan đến giải quyết thủ tục hành chính sang VNeID trước ngày 01 tháng 7 năm 2024 theo quy định tại Nghị định 59/2022/NĐ-CP của Chính phủ.

Bên cạnh đó:

– Thực hiện tuyên truyền, phổ biến cũng như hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính và cán bộ, công viên chức, người lao động tại Bộ phận một cửa các cấp, cơ quan, đơn vị tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính

– Thông báo, hướng dẫn trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính về việc chuyển đổi tài khoản Cổng Dịch vụ công quốc gia sang VNeID từ ngày 15/6/2024.

Công dân đăng ký, đăng nhập tài khoản trên Cổng Dịch vụ công quốc gia bằng phương thức duy nhất là tài khoản VNeID kể từ ngày 15/6/2024. Trường hợp gặp khó khăn vướng mắc trong quá trình đăng ký, đăng nhập tài khoản VNeID, đề nghị liên hệ với Bộ Công an (Tổng đài 1900.0368) để được hỗ trợ.

Có thể thấy, kể từ ngày ngày 01/7/2024, khi đăng ký, đăng nhập tài khoản trên Cổng Dịch vụ công quốc gia thì cá nhân chỉ sử dụng duy nhất tài khoản VNeID để thực hiện các thủ tục hành chính.

Bên cạnh những lưu ý trên liên quan đến việc sử dụng tài khoản VneID từ 01/7/2024 thì mới đây cũng có đề xuất mới liên quan đến ứng dụng này. Cụ thể:

? 3. Thông tin về sức khỏe sẽ được hiển thị trên ứng dụng VNeID
Đây là đề xuất được nêu tại dự thảo Nghị định quy định quản lý dữ liệu y tế.

Theo đó, căn cứ theo Điều 19, Điều 15 dự thảo Nghị định thì các thông tin về sức khỏe cá nhân dưới đây được dùng cho việc xây dựng kho dữ liệu về hồ sơ sức khỏe điện tử và triển khai Sổ sức khỏe điện tử:

– Thông tin cơ bản của cá nhân.

– Thông tin về chứng sinh;

– Thông tin về bảo hiểm y tế.

– Thông tin sức khỏe cá nhân cơ bản.

– Thông tin báo tử.

Nhóm thông tin về sức khỏe cá nhân này sẽ được tích hợp vào thẻ Căn cước để thực hiện việc hiển thị thông tin về Sổ sức khỏe điện tử tích hợp trên ứng dụng VneID.

Bộ Y tế sẽ có quy định về Hồ sơ sức khỏe điện tử, Sổ sức khỏe điện tử phục vụ tích hợp trên ứng dụng VNeID.

Cơ sở y tế hợp pháp, công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài đã được cấp số định danh cá nhân được sử dụng Sổ sức khỏe điện tử tích hợp trên ứng dụng định danh điện tử VNeID để thay thế các giấy tờ khi sử dụng các dịch vụ y tế.

——————————————–
CÔNG TY LUẬT THIÊN NAM
Hồ sơ năng lực: https://docs.google.com/…/1plYgrkTmYepFhhf…/edit
☎ Hotline: 1900.633.203/0973.486.305
? Email: tuvanluatthiennam@gmail.com
Website: https://luatthiennam.com/
Youtube: https://www.youtube.com/channel/UCTO-J1Ada3EFI-U0Xn_Snlw
Tiktok: https://www.tiktok.com/@luatthiennam?lang=vi-VN
? Địa chỉ: Số 5, ngõ 165/2 phố Thái Hà, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội
? Chi nhánh tại TP. Hồ Chí Minh: Số 450 đường Ba tháng Hai, phường 12, quận 10, thành phố Hồ Chí Minh
#luatthiennam #tuvanphapluatmienphi