? 1 phút hiểu luật: Khi nào Di chúc miệng được coi là hợp pháp??

? 1 phút hiểu luật: Khi nào Di chúc miệng được coi là hợp pháp??

Di chúc miệng đã từ lâu được ghi nhận trong cổ luật Việt Nam. Tuy nhiên, để di chúc miệng được coi là hợp pháp cần phải đáp ứng các điều kiện pháp luật quy định.

? ​​Tại Điều 629 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về di chúc miệng: Trường hợp tính mạng một người bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản thì có thể lập di chúc miệng. Sau 03 tháng, kể từ thời điểm di chúc miệng mà người lập di chúc còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị hủy bỏ.

? ​​Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng (khoản 5 Điều 630 Bộ luật dân sự năm 2015).
Như vậy, xét ở khía cạnh hình thức, di chúc miệng cũng được thể hiện bằng hình thức văn bản (người làm chứng ghi chép lại). Một số vấn đề pháp lý được đặt ra đối với di chúc miệng, đó là: Nếu nội dung di chúc miệng không đầy đủ theo Điều 631 Bộ luật dân sự năm 2015 thì như thế nào? Trong lúc đang bị cái chết đe dọa, liệu người lập di chúc miệng có bảo đảm điều kiện là phải minh mẫn, sáng suốt không? Có lẽ xuất phát từ những vấn đề chưa được xác thực đó nên pháp luật chỉ cho phép chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng đối với di chúc miệng. Tuy nhiên, những vấn đề được đặt ra ở trên cũng phải xem xét khi xác định di chúc này có hợp pháp hay không? Từ những vấn đề rất khó xác thực cả về thực tiễn và pháp lý, nên nếu những người thừa kế yêu cầu công chứng văn bản khai nhận di sản/văn bản thỏa thuận phân chia di sản theo di chúc miệng thì khá khó để thực hiện.

#luatsu #tuvan #tuvanphapluatmienphi #lyhon #tranhchap #luatsuhinhsu #toaan #tranhchapdatdai #tranhchaplaodong #thuake #hopdong #laodong #vieclam
——————————————–
CÔNG TY LUẬT THIÊN NAM
Hồ sơ năng lực: https://docs.google.com/…/1plYgrkTmYepFhhf…/edit
☎ Hotline: 1900.633.203
? Email: tuvanluatthiennam@gmail.com
Website: https://luatthiennam.com/
Youtube: https://www.youtube.com/channel/UCTO-J1Ada3EFI-U0Xn_Snlw
Tiktok: https://www.tiktok.com/@luatthiennam?lang=vi-VN
? Địa chỉ: Số 5, ngõ 165/2 phố Thái Hà, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội
? Chi nhánh tại TP. Hồ Chí Minh: Số 450 đường Ba tháng Hai, phường 12, quận 10, thành phố Hồ Chí Minh
#luatthiennam #tuvanphapluatmienphi

? 1 phút hiểu luật: Hành vi sửa chữa, LÀM GIẢ BILL chuyển khoản ủng hộ bão lụt để đăng lên mạng xã hội mà giới trẻ hiện nay gọi là “PHÔNG BẠT” có được coi là hành vi vi phạm pháp luật không và sẽ bị xử lý như thế nào? ?

? 1 phút hiểu luật: Hành vi sửa chữa, LÀM GIẢ BILL chuyển khoản ủng hộ bão lụt để đăng lên mạng xã hội mà giới trẻ hiện nay gọi là "PHÔNG BẠT" có được coi là hành vi vi phạm pháp luật không và sẽ bị xử lý như thế nào? ?

? Cơn bão số 3 vừa qua đã gây thiệt hại nghiêm trọng, nặng nề về người, tài sản, cây trồng, vật nuôi, các hạ tầng kinh tế – xã hội cho nhân dân miền Bắc Việt Nam. Đồng bào trên cả nước đã cùng chung tay, người góp sức, người góp của để cứu trợ, ủng hộ cho nhân miền Bắc trong những ngày ngập lụt nặng nề. Nhà nước rất khuyến khích, tôn vinh và tạo điều kiện thuận lợi cho các cá nhân, tổ chức đóng góp vận động, kịp thời mang lại hiệu quả thiết thực cho những người đang cần hỗ trợ. Trên cơ sở đó, nhân dân cả nước đã ủng hộ các tỉnh bị thiệt hại do bão lũ qua tài khoản ngân hàng của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. Để công khai, minh bạch, rõ ràng các khoản tiền ủng hộ MTTQ Việt Nam đã công bố sao kê tài khoản từ thiện trong nhiều ngày. Sau khi MTTQ Việt Nam công bố sao kê, mạng xã hội lan truyền việc nhiều cá nhân làm giả bill chuyển khoản. Có cá nhân chỉ ủng hộ 500.000 đồng nhưng sửa bill thành 500.000.000 đồng và đăng lên facebook cá nhân để “đánh bóng” tên tuổi hoặc có cá nhân đại diện tập thể lớp nhận tiền ủng hộ nhưng chỉ chuyển khoản 2.000 đồng vào quỹ của MTTQ Việt Nam. Việc sửa bill để đưa lên mạng xã hội nhằm “đánh bóng” tên tuổi… không chỉ là hành vi vi phạm nghiêm trọng đạo đức xã hội mà còn là hành vi vi phạm pháp luật. Tuỳ thuộc vào tính chất mức độ của hành vi vi phạm, tuỳ thuộc vào hậu quả xảy ra mà người sửa bill chuyển tiền sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Cụ thể:

– Hành vi làm giả bill chuyển tiền rồi đăng công khai lên mạng xã hội mà chưa gây hậu quả xấu, chưa ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội thì người đưa thông tin sai sự thật về việc chuyển tiền từ thiện này sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 101, Nghị định số 15/2020/NĐ-CP với mức phạt từ 10 – 20 triệu đồng với tổ chức và phạt từ 5 – 10 triệu đồng với cá nhân. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi lợi dụng mạng xã hội để thực hiện một trong các hành vi sau: Cung cấp, chia sẻ thông tin giả mạo, thông tin sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức, danh dự, nhân phẩm của cá nhân…

– Nếu kết quả xác minh của cơ quan chức năng cho thấy hành vi sửa bill chuyển tiền từ thiện đăng lên mạng xã hội gây khó khăn cho đơn vị tiếp nhận, ảnh hưởng đến hoạt động thống kê, phân phát tiền từ thiện, gây ra dư luận xấu thì người thực hiện hành vi làm bill giả, đưa tin sai sự thật lên không gian mạng sẽ bị xem xét truy cứu trách nhiệm hình sự về tội Lợi dụng quyền tự do dân chủ theo quy định tại Điều 331 Bộ luật Hình sự.

– Trường hợp cá nhân nhận chuyển tiền từ thiện hộ người khác mà chỉnh sửa bill chuyển tiền với mục đích chiếm đoạt tài sản thì có thể bị xử phạt hành chính từ 3-5 triệu đồng (Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP) hoặc xử lý hình sự với tội danh lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản quy định tại Điều 175 Bộ luật Hình sự, tùy theo số tiền chiếm đoạt mà phải chịu các khung hình phạt khác nhau, mức hình phạt cao nhất là 20 năm tù giam.

– Trường hợp cá nhân thuộc tổ chức, chỉnh sửa bill chuyển tiền của tổ chức để chiếm đoạt tài sản thì có thể bị xử phạt hành chính từ 3-5 triệu đồng (Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP) hoặc xử lý hình sự với tội danh Tham ô tài sản quy định tại Điều 353 Bộ luật Hình sự, tùy theo số tiền chiếm đoạt mà phải chịu các khung hình phạt khác nhau, mức hình phạt cao nhất tử hình.

– Trường hợp cá nhân lợi dụng thiên tai, bão lũ, chủ động huy động tiền của các cá nhân, tổ chức để chiếm đoạt thì có thể xử phạt hành chính từ 3-5 triệu đồng (Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP) hoặc xử lý hình sự với tội danh Lừa đảo chiếm đoạt tài sản quy định tại Điều 174 Bộ luật Hình sự, tùy theo số tiền chiếm đoạt mà phải chịu các khung hình phạt khác nhau, mức hình phạt cao nhất là tù chung thân.

? Câu chuyện từ quyền góp thiện mỗi mùa bão lũ ở nước ta những năm trở lại đây nóng hơn bao giờ hết. Hiện nay, việc vận động, tiếp nhận, phân phối và sử dụng nguồn đóng góp tự nguyện hỗ trợ thiên tai, dịch bệnh đã được Chính phủ quy định tại Nghị định số 93/2021/NĐ-CP ngày 27/10/2021. Theo đó, cho phép cá nhân huy động tiền từ thiện, quy định rõ từng bước những người mà tham gia hoạt động này cần phải làm gì và có các quy định ràng buộc để việc này được minh bạch, tránh bị lợi dụng. Việc quyên góp, từ thiện, giúp đỡ nhau trong lúc hoạn nạn khó khăn là truyền thống vô cùng tốt đẹp của dân tộc ta từ xưa đến nay nhưng rất nhiều cá nhân đang kêu gọi không đúng cách, thậm chí có thể vi phạm pháp luật.

#luatsu #tuvan #tuvanphapluatmienphi #lyhon #tranhchap #luatsuhinhsu #toaan #tranhchapdatdai #tranhchaplaodong #thuake #hopdong #laodong #vieclam
——————————————–
CÔNG TY LUẬT THIÊN NAM
Hồ sơ năng lực: https://docs.google.com/…/1plYgrkTmYepFhhf…/edit
☎ Hotline: 1900.633.203
? Email: tuvanluatthiennam@gmail.com
Website: https://luatthiennam.com/
Youtube: https://www.youtube.com/channel/UCTO-J1Ada3EFI-U0Xn_Snlw
Tiktok: https://www.tiktok.com/@luatthiennam?lang=vi-VN
? Địa chỉ: Số 5, ngõ 165/2 phố Thái Hà, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội
? Chi nhánh tại TP. Hồ Chí Minh: Số 450 đường Ba tháng Hai, phường 12, quận 10, thành phố Hồ Chí Minh
#luatthiennam #tuvanphapluatmienphi

?1 phút hiểu luật: Vi bằng là gì? Có giá trị pháp lý hay không? ?


?1 phút hiểu luật: Vi bằng là gì? Có giá trị pháp lý hay không? ?

? Vi bằng là một thuật ngữ pháp lý và được định nghĩa tại Khoản 3 điều 2 nghị định số 08/2020/NĐ-CP quy định về tổ chức và hoạt động của thừa phát lại nêu khái niệm vi bằng như sau:

“Vi bằng là văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi có thật do Thừa phát lại trực tiếp chứng kiến, lập theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy định của Nghị định này”.

? Hình thức và nội dung chủ yếu của vi bằng

Vi bằng lập thành văn bản viết bằng tiếng Việt và có các nội dung chủ yếu sau:

– Tên, địa chỉ văn phòng Thừa phát lại; họ, tên Thừa phát lại lập vi bằng;

– Địa điểm, giờ, ngày, tháng, năm lập vi bằng;

– Người tham gia khác (nếu có);

– Họ, tên, địa chỉ người yêu cầu lập vi bằng và nội dung yêu cầu lập vi bằng;

– Nội dung cụ thể của sự kiện, hành vi được ghi nhận;

– Lời cam đoan của Thừa phát lại về tính trung thực và khách quan trong việc lập vi bằng

– Chữ ký của Thừa phát lại lập vi bằng và đóng dấu văn phòng Thừa phát lại, chữ ký của những người tham gia, chứng kiến (nếu có) và có thể có chữ ký của những người có hành vi bị lập vi bằng.

Kèm theo vi bằng có thể có hình ảnh, băng hình và các tài liệu chứng minh khác.

? Thủ tục lập vi bằng

Theo điều Điều 39 Nghị định số 08/2020/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của thừa phát lại quy định về thủ tục lập vi bằng như sau:

“1. Thừa phát lại phải trực tiếp chứng kiến, lập vi bằng và chịu trách nhiệm trước người yêu cầu và trước pháp luật về vi bằng do mình lập. Việc ghi nhận sự kiện, hành vi trong vi bằng phải khách quan, trung thực. Trong trường hợp cần thiết, Thừa phát lại có quyền mời người làm chứng chứng kiến việc lập vi bằng.

Người yêu cầu phải cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin, tài liệu liên quan đến việc lập vi bằng (nếu có) và chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của các thông tin, tài liệu cung cấp.

Khi lập vi bằng, Thừa phát lại phải giải thích rõ cho người yêu cầu về giá trị pháp lý của vi bằng. Người yêu cầu phải ký hoặc điểm chỉ vào vi bằng.

2. Vi bằng phải được Thừa phát lại ký vào từng trang, đóng dấu Văn phòng Thừa phát lại và ghi vào sổ vi bằng được lập theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định.

3. Vi bằng phải được gửi cho người yêu cầu và được lưu trữ tại Văn phòng Thừa phát lại theo quy định của pháp luật về lưu trữ như đối với văn bản công chứng.

4. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc việc lập vi bằng, Văn phòng Thừa phát lại phải gửi vi bằng, tài liệu chứng minh (nếu có) đến Sở Tư pháp nơi Văn phòng Thừa phát lại đặt trụ sở để vào sổ đăng ký. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được vi bằng, Sở Tư pháp phải vào sổ đăng ký vi bằng.

Sở Tư pháp xây dựng cơ sở dữ liệu về vi bằng; thực hiện đăng ký và quản lý cơ sở dữ liệu về vi bằng theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp.”

Thừa phát lại có thẩm quyền lập vi bằng và thủ tục để tiến hành lập vi bằng được quy định như trên. Có thể thấy rằng thủ tục lập vi bằng được pháp luật quy định rất chặt chẽ, vi bằng phải được lập theo trình tự, thủ tục theo đúng quy định của pháp luật. Nếu vi bằng không đáp ứng các điều kiện luật định trong đó có điều kiện về thủ tục lập vi bằng thì vi bằng sẽ không được coi là hợp pháp và không có giá trị làm chứng cứ trước Tòa án.

? Giá trị pháp lý của vi bằng?

Cụ thể theo Điều 36 Nghị định số 08/2020/NĐ-CP Tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại quy định về giá trị pháp lý của vi bằng như sau:

“2. Vi bằng không thay thế văn bản công chứng, văn bản chứng thực, văn bản hành chính khác.

3. Vi bằng là nguồn chứng cứ để Tòa án xem xét khi giải quyết vụ việc dân sự và hành chính theo quy định của pháp luật; là căn cứ để thực hiện giao dịch giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.

4. Trong quá trình đánh giá, xem xét giá trị chứng cứ của vi bằng, nếu thấy cần thiết, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân có thể triệu tập Thừa phát lại, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác để làm rõ tính xác thực của vi bằng. Thừa phát lại, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác phải có mặt khi được Tòa án, Viện kiểm sát nhân dân triệu tập. Điều trên có nghĩa, vi bằng chỉ có giá trị bằng chứng, là một chứng cứ công nhận có việc mua bán, giao nhận tiền nhà chứ không phải là một thủ tục hành chính để đảm bảo giá trị tài sản”.

Như vậy, căn cứ vào quy định trên có thể thấy giá trị pháp lý của vi bằng như sau:

Văn phòng thừa phát lại cũng chỉ ghi nhận lại hành vi trao đổi, giao dịch tiền, giao nhận giấy tờ chứ không chứng thực quan hệ giao dịch mua bán tài sản. Vi bằng không có chức năng như công chứng, chứng thực, công chứng chứng thực việc giao dịch mua bán tài sản; Vi bằng không thay thế các văn bản công chứng, văn bản chứng thực, văn bản hành chính khác.

Việc lập vi bằng được thực hiện theo đúng trình tự thủ tục do Nhà nước quy định sẽ xác nhận giao dịch của các bên tại thời điểm lập và được coi là chứng cứ tại Tòa án nếu có tranh chấp xảy ra. Như vậy, vi bằng chỉ có giá trị chứng cứ và được Tòa án ghi nhận, đây là đặc điểm cho thấy việc lập vi bằng sẽ có thể giảm thiểu rủi ro pháp lý khi tham gia các giao dịch.

——————————————–
CÔNG TY LUẬT THIÊN NAM
Hồ sơ năng lực: https://docs.google.com/…/1plYgrkTmYepFhhf…/edit
☎ Hotline: 1900.633.203
? Email: tuvanluatthiennam@gmail.com
Website: https://luatthiennam.com/
Youtube: https://www.youtube.com/channel/UCTO-J1Ada3EFI-U0Xn_Snlw
Tiktok: https://www.tiktok.com/@luatthiennam?lang=vi-VN
? Địa chỉ: Số 5, ngõ 165/2 phố Thái Hà, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội
? Văn phòng tại TP. Hồ Chí Minh: Số 51/17A, đường số 22, khu phố 7, Linh Đông, Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh
#luatthiennam #tuvanphapluatmienphi

? Góc hỏi đáp pháp luật: Có phải trong mọi trường hợp, hợp đồng mua bán tài sản thế chấp đều vô hiệu??


? Góc hỏi đáp pháp luật: Có phải trong mọi trường hợp, hợp đồng mua bán tài sản thế chấp đều vô hiệu??

Nếu so với các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ khác như cầm cố hay cầm giữ tài sản, thế chấp tài sản được xem biện pháp bảo đảm mang lại nhiều hiệu quả về mặt kinh tế. Dưới góc độ bên nhận bảo đảm, nghĩa vụ bảo quản, giữ gìn tài sản không đặt ra, từ đó, góp phần làm giảm đi chi phí thực hiện hợp đồng của các bên mà vẫn bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ. Đối với bên thế chấp, tài sản bảo đảm được đưa vào quá trình lưu thông dân sự (như được sử dụng, cho thuê,…), bên thế chấp có thể tận dụng để tạo ra nguồn lực tài chính từ đó bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ thêm hiệu quả.

Hiện nay, thực tế xét xử đang theo hướng cho rằng việc bán tài sản thế chấp khi chưa có sự đồng ý của bên nhận thế chấp có thể bị vô hiệu do vi phạm điều cấm của luật. Tuy nhiên, hướng tiếp cận trên là còn tương đối cứng nhắc. Bởi lẽ, việc bán tài sản thế chấp vẫn có cơ sở để chấp nhận và không nên cổ súy việc tuyên vô hiệu các giao dịch mua bán này, xuất phát từ các căn cứ pháp lý sau:

? Thứ nhất, việc bán tài sản thế chấp không vi phạm điều cấm của luật. Điều 320 BLDS 2015 có quy định về nghĩa vụ của bên thế chấp, theo đó không được bán tài sản thế chấp, trừ trường hợp được bên nhận thế chấp đồng ý hoặc tài sản thế chấp là hàng hóa luân chuyển trong quá trình sản xuất, kinh doanh. Như vậy, quy định hiện nay nên được hiểu theo hướng, việc bên thế chấp muốn bán tài sản, thì vẫn cần sự đồng ý của bên nhận thế chấp. Tuy nhiên, điều này không đồng nghĩa với việc BLDS cấm bên thế chấp bán tài sản thế chấp. Việc bán tài sản thế chấp có thể khiến bên thế chấp vi phạm nghĩa vụ và việc bán này, nếu gây ra thiệt hại cho bên nhận thế chấp thì phải bồi thường thiệt hại (do vi phạm nghĩa vụ), chứ không thể bị tuyên vô hiệu do vi phạm điều cấm của luật.

? Thứ hai, việc bán tài sản thế chấp sẽ không ảnh hưởng quyền của bên nhận thế chấp. BLDS 2015 có quy định về hiệu lực đối kháng với người thứ ba tại Điều 297, đây là quy định tiến bộ để bảo vệ cho bên nhận thế chấp trong trường hợp tài sản thế chấp có được mua bán hay tặng cho. Cụ thể, khi biện pháp bảo đảm phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba thì bên nhận bảo đảm được quyền truy đòi tài sản bảo đảm và được quyền thanh toán theo quy định của pháp luật. Như vậy, hiện nay việc bán tài sản bảo đảm, miễn là biện pháp bảo đảm đã đăng ký giao dịch bảo đảm thì việc mua bán này sẽ không làm mất quyền của bên nhận bảo đảm. Bên nhận bảo đảm theo đó vẫn có thể truy đòi tài sản từ bên thứ ba (bên mua) và hưởng quyền ưu tiên thanh toán khi xử lý tài sản bảo đảm theo pháp luật.

Thực tế, để làm rõ thêm điều này, Nghị định 21/2021/NĐ-CP có hướng dẫn như sau: Quyền của bên nhận bảo đảm đối với tài sản bảo đảm trong biện pháp bảo đảm đã phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba không thay đổi hoặc không chấm dứt trong trường hợp tài sản bảo đảm bị chuyển giao cho người khác do mua bán, tặng cho, trao đổi, chuyển nhượng, chuyển giao khác về quyền sở hữu; chiếm hữu, sử dụng hoặc được lợi về tài sản bảo đảm không có căn cứ pháp luật và không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 7.

Từ các phân tích nêu trên, việc bán tài sản thế chấp, nếu pháp luật không có quy định khác, thì cần phải công nhận hiệu lực của việc mua bán này để bảo vệ các bên, đặc biệt là bên mua tài sản.

——————————————–
CÔNG TY LUẬT THIÊN NAM
Hồ sơ năng lực: https://docs.google.com/…/1plYgrkTmYepFhhf…/edit
☎ Hotline: 1900.633.203
? Email: tuvanluatthiennam@gmail.com
Website: https://luatthiennam.com/
Youtube: https://www.youtube.com/channel/UCTO-J1Ada3EFI-U0Xn_Snlw
Tiktok: https://www.tiktok.com/@luatthiennam?lang=vi-VN
? Địa chỉ: Số 5, ngõ 165/2 phố Thái Hà, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội
? Văn phòng tại TP. Hồ Chí Minh: Số 51/17A, đường số 22, khu phố 7, Linh Đông, Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh
#luatthiennam #tuvanphapluatmienphi

Câu chuyện pháp luật: Doanh nghiệp và những rủi ro về hóa đơn và hoàn thuế giá trị gia tăng

Câu chuyện pháp luật: Doanh nghiệp và những rủi ro về hóa đơn và hoàn thuế giá trị gia tăng

Trong bối cảnh hiện nay, các doanh nghiệp đang nắm giữ một vị trí đặc biệt quan trọng, quyết định sự phát triển của một quốc gia. Bên cạnh những mặt tích cực trong việc thúc đẩy kinh tế, sự gia tăng một cách “ồ ạt” của hàng loạt các doanh nghiệp lớn nhỏ khiến cho các cơ quan nhà nước có thẩm quyền gặp nhiều khó khăn trong việc quản lý thuế. Việc kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các trường hợp buôn bán hóa đơn nhằm thu lợi bất chính sẽ xây dựng nên một môi trường cạnh tranh lành mạnh, chống thất thoát nguồn ngân sách nhà nước đồng thời thúc đẩy mạng lưới các doanh nghiệp phát huy những tiềm năng vốn có của mình. Tuy nhiên, trên thực nhiêu doanh nghiệp do tính chất chủ quan, thiếu hiểu biết về những quy định pháp luật về thuế để rồi tự đưa mình vào những rắc rối hay vòng lao lý không đáng có.

Công ty cổ phần đầu tư phát triển ĐX là một công ty sản xuất và xuất nhập khẩu lò xử lý rác thải, do vậy nhu cầu về khấu thuế thu nhập doanh nghiệp vô cùng lớn. Ngày 10/01/2013 và ngày 15/01/2013, Công ty ĐX đã ký kết Hợp đồng kinh tế số 032/HĐKT/2013, 035/HĐKT/2013 với Công ty cổ phần khoáng sản VP. Nội dung của Hợp đồng, hai bên thống nhất, Công ty VP xây dựng cơ sở hạ tầng lắp đặt lò đốt rác thải cho các dự án xử lý rác thải tại bệnh viện và khu dân cư do Công ty ĐX đã đấu thầu dự án. Do thiếu đầu vào để khấu trừ thuế thu nhập doạnh nghiệp, công ty DDX đã thỏa thuận với công ty VP, trên mỗi một hợp đồng mà hai bên ký kết, giá trị thực tế mà hai bên ký kết sẽ được nâng lên 50% và phần nâng lên sẽ được công ty ĐX sẽ được thanh toán 2% giá trị tăng thêm ngoài thuế VAT 10% tại thời điểm.

Vụ việc diễn ra từ năm 2013 đến năm 2021 thì cơ quan an ninh điều tra công an tỉnh Bắc Giang vào cuộc điều tra Công ty VP vì có dấu hiệu vi phạm về thuế gây thiệt hại cho nhà nước. Quá trình điều tra, cơ quan điều tra có đủ chứng cứ công ty VP đã xuất bán hóa đơn với những hợp đồng khống và hợp đồng nâng giá cho các doanh nghiệp trên địa bàn lên đến 150 tỷ đồng. Vụ việc đã được cơ quan điều tra khởi tố vụ án, khởi tố bị can giám đốc công ty VP và các đồng phạm với vai trò giúp sức. Do mức độ thiệt hại quá lớn, nên cơ quan điều tra đã mở rộng điều tra vụ án, xác minh điều tra với tất cả các doanh nghiệp và đơn vị đã có giao dịch, ký kết hợp đồng với Công ty VP, ngay sau đó cơ quan điều tra đã khởi tố nhiều giám đốc và cá nhân có liên quan, trong đó có công ty ĐX.

Ttrường hợp này, Công ty ĐX có dấu hiệu rủi ro về hóa đơn, chống gian lận hoàn thuế GTGT được chỉ ra tại Phụ lục kèm theo Công văn số 1873/TCT-TTKT ngày 01/6/2022 của Tổng Cục thuế, cụ thể:

  1. Doanh nghiệp thay đổi người đại diện trước pháp luật từ 2 lần trở lên trong vòng 12 tháng hoặc thay đổi người đại diện trước pháp luật đồng thời chuyển địa điểm kinh doanh;
  2. Doanh nghiệp có số lần thay đổi trạng thái hoạt động hoặc số lần thay đổi kinh doanh từ 2 lần trong năm.
  3. Doanh nghiệp mới thành lập có địa điểm kinh doanh không cố định (chuyển địa điểm kinh doanh nhiều lần trong 1-2 năm hoạt động).
  4. Doanh nghiệp chuyển địa điểm hoạt động kinh doanh sau khi đã có Thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký.
  5. Doanh nghiệp thành lập do các cá nhân có quan hệ gia đình cùng tham gia góp vốn như vợ, chồng, anh, chị em ruột….
  6. Doanh nghiệp thành lập mới do người đứng tên Giám đốc, đại diện theo pháp luật có Công ty do cơ quan thuế đã có thông báo bỏ địa chỉ kinh doanh (còn nợ thuế), tạm ngừng hoạt động kinh doanh có thời hạn.
  7. Doanh nghiệp thành lập nhiều năm không phát sinh doanh thu, sau đó bán lại, chuyển nhượng cho người khác.
  8. Doanh nghiệp thành lập không có giấy phép hoạt động khai thác khoáng sản nhưng xuất hóa đơn tài nguyên, khoáng sản.
  9. Doanh nghiệp có hàng hóa bán ra, mua vào không phù hợp với điều kiện, đặc điểm từng vùng.
  10. Doanh nghiệp chưa nộp đủ vốn điều lệ theo đăng ký;
  11. Các doanh nghiệp mua bán, sáp nhập với giá trị dưới 100 triệu đồng;
  12. Doanh nghiệp kinh doanh siêu thị (bán lẻ hàng hóa tiêu dùng, hàng điện máy); kinh doanh ăn uống, nhà hàng, khách sạn; kinh doanh vận tải; kinh doanh vật liệu xây dựng; kinh doanh xăng dầu; kinh doanh trong lĩnh vực khai thác đất, đá, cát, sỏi; kinh doanh khoáng sản (than, cao lanh, quặng sắt …); kinh doanh nông lâm sản (dăm gỗ, gỗ ván, gỗ thanh,…); có phát sinh ngành nghề cho thuê nhân công (phát sinh lớn).
  13. Doanh thu tăng đột biến, cụ thể: Kỳ kê khai trước doanh thu rất thấp, xấp xỉ bằng 0 nhưng kỳ sau đột biến về doanh thu hoặc có doanh thu kỳ sau đột biến tăng (từ 3 lần trở lên so doanh thu bình quân của các kỳ trước) nhưng số thuế giá trị gia tăng (GTGT) phát sinh phải nộp thấp (thuế GTGT phải nộp < 1 % doanh số phát sinh trong kỳ);
  14. Doanh thu lớn nhưng kho hàng không tương xứng hoặc không có kho hàng, không phát sinh chi phí thuê kho;
  15. Doanh thu kê khai hàng năm phát sinh từ trên 10 tỷ đồng nhưng số thuế phát sinh phải nộp thấp dưới 100 triệu đồng (1 %);
  16. Doanh nghiệp sử dụng hóa đơn với số lượng lớn (từ 500 đến 2000 số hóa đơn). Số lượng hóa đơn xóa bỏ lớn, bình quân chiếm khoảng 20% số hóa đơn sử dụng.
  17. Doanh nghiệp sử dụng hóa đơn điện tử theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP, Thông tư số 78/2021/TT-BTCcó số lượng hóa đơn điện tử giảm bất thường so với số lượng hóa đơn đã sử dụng theo Nghị định số 51/2010/NĐ-CP.
  18. Doanh nghiệp không có thông báo phát hành hóa đơn hoặc có thông báo phát hành nhưng không có báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn (hoặc chậm báo cáo).

Ngoài ra, các cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi mua bán trái phép hóa đơn còn có thể phải chịu trách nhiệm hình sự về “Tội in, phát hành, mua bán trái phép hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước” theo quy định tại Điều 203 Bộ luật Hình sự năm 2015 (Được sửa đổi, bổ sung năm 2017):

1. Người nào in, phát hành, mua bán trái phép hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước ở dạng phôi từ 50 số đến dưới 100 số hoặc hóa đơn, chứng từ đã ghi nội dung từ 10 số đến dưới 30 số hoặc thu lợi bất chính từ 30.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

Có thể nhận thấy, các quy định của pháp luật hiện hành đã tạo nên cơ sở pháp lý vững chắc kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm, hướng tới một môi trường kinh doanh lành mạnh, hiệu quả. Việc tạo điều kiện thuận lợi đi đôi với việc không buông lỏng quản lý sẽ giúp cho các chủ doanh nghiệp ý thức cao hơn về việc tuân thủ pháp luật, cẩn trọng hơn để phòng tránh những rủi ro trong quá trình thực hiện hoạt động kinh doanh.

 

 

Những điểm mới nổi bật của Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo Hợp đồng năm 2020

Những điểm mới nổi bật của Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo Hợp đồng năm 2020

Trên thực tế hiện nay, việc người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng diễn ra khá phổ biến. Để điều chỉnh riêng nhóm người lao động đặc thù này, và nhằm khắc phục những hạn chế của Luật cũ, Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo Hợp đồng năm 2020 được ra đời. Hãy cùng với Luật Thiên Nam điểm qua một vài nội dung mới của Luật này nhé!

Thứ nhất, nghiêm cấm thu tiền môi giới của người lao động (k8 Đ7)

So với quy định trước đây, Đ20 Luật năm 2006 vẫn cho phép doanh nghiệp thu tiền môi giới của NLĐ

Thứ hai, khi về nước phải thông báo với cơ quan đăng ký cư trú nơi trước khi đi làm việc ở nước ngoài hoặc nơi ở mới sau khi về nước theo quy định của Luật Cư trú trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhập cảnh (điểm g, khoản 2 Điều 6).

Thứ ba, cho phép các bên thỏa thuận bằng văn bản về việc đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài (Điều 5).

Theo quy định của Luật cũ, Điều 5 chỉ cho phép đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài thông qua hợp đồng

Thứ tư, không phải đóng bảo hiểm xã hội hoặc thuế thu nhập cá nhân hai lần ở Việt Nam và ở nước tiếp nhận lao động nếu Việt Nam và nước đó đã ký hiệp định về bảo hiểm xã hội hoặc hiệp định tránh đánh thuế hai lần (điểm g khoản 1 Điều 6).

Trên đây là toàn bộ những điểm mới của Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo Hợp đồng năm 2020. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào, hãy liên hệ với chúng tôi để nhận được phương án tư vấn nhanh chóng, chính xác và hiệu quả nhất!

Những điểm mới của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020

Những điểm mới của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020

Có thể nhận thấy, Luật BVMT năm 2020 đã kế thừa, phát huy các yếu tố tích cực trong việc thực hiện các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường thời gian qua, khắc phục những hạn chế còn tồn tại đồng thời bổ sung các nội dung mới để hoàn thiện hệ thống pháp luật. Một số điểm mới nổi bật của Luật BVMT năm 2020 gồm:

Thứ nhất, Luật mới bổ sung thêm 9 nội dung về giải thích thuật ngữ, trong đó có các nội dung mới như: đánh giá sơ bộ tác động môi trường; đăng ký môi trường; chất ô nhiễm khó phân hủy,… Đặc biệt, việc bổ sung thuật ngữ “cộng đồng dân cư” vào phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng đã khẳng định vị trí, vai trò của nhóm đối tượng này trong việc BVMT.

Thứ hai, Luật đã xây dựng một mục riêng để quy định về di sản thiên nhiên, việc xác lập, công nhận di sản thiên nhiên; các nội dung về BVMT di sản thiên nhiên (điều tra, đanh giá, quản lý, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình và cá nhân trong bảo vệ di sản thiên nhiên).

Thứ ba, Luật BVMT đã ban hành quy định tại Điều 28, 29 để xác định tiêu chí về môi trường để phân loại dự án đầu tư, theo đó dự án đầu tư được phân thành 04 (bốn) nhóm để thực hiện các thủ tục pháp lý về BVMT theo quy định; Ngoài ra, Luật cũng quy định nhóm đối tượng dự án phải thực hiện đánh giá sơ bộ tác động môi trường.

Thứ tư, đây là lần đầu tiên Luật BVMT ban hành một Mục riêng để quy định về Giấy phép môi trường, được quy định từ Điều 39 đến Điều 49. Theo đó, có 03 nhóm quy định thuộc đối tượng phải có Giấy phép môi trường; ngoài ra, các vấn đề về: nội dung giấy phép môi trường; thẩm quyền cấp giấy phép; căn cứ và thời điểm cấp giấy phép; hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp giấy phép; cấp đổi, điều chỉnh, cấp lại, tước quyền sử dụng, thu hồi giấy phép môi trường; quyền, nghĩa vụ của chủ dự án được cấp giấy phép môi trường; trách nhiệm của các cơ quan cấp giấy phép môi trường…Đặc biệt, Luật cũng quy định kể từ ngày Giấy phép môi trường có hiệu lực, quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, giấy phép môi trường thành phần hết hiệu lực.

Thứ năm, Luật BVMT 2020 đã bổ sung các quy định về thích ứng với biến đổi khí hậu, giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, bảo vệ tầng ô-zôn, trong đó xác định nội dung và trách nhiệm của Bộ Tài nguyên và Môi trường, các Bộ, ngành liên quan và địa phương về thích ứng với biến đổi khí hậu và giảm nhẹ phát thải khí nhà kính; bổ sung quy định về lồng ghép nội dung ứng phó với biến đổi khí hậu vào hệ thống chiến lược, quy hoạch, thực hiện cam kết quốc tế về biến đổi khí hậu và bảo vệ tầng ô-zôn, được thể hiện từ Điều 90 đến Điều 96 của Luật.

Thứ sáu, Luật BVMT 2020 đã bổ sung nội dung về phát triển kinh tế môi trường, kiểm toán môi trường nhằm tăng cường nguồn lực, năng lực, hiệu quả quản lý môi trường. Trong đó có các quy định về: chính sách về phát triển ngành công nghiệp môi trường, dịch vụ môi trường, sản phẩm, dịch vụ thân thiện môi trường; mua sắm xanh; khai thác, sử dụng và phát triển vốn tự nhiên; kinh tế tuần hoàn… được thể hiện tại các Điều 142 đến Điều 147.  Luật BVMT cũng đã bổ sung quy định Kiểm toán nhà nước thực hiện kiểm toán trong lĩnh vực môi trường theo quy định của Luật Kiểm toán nhà nước và pháp luật có liên quan tại Điều 160 Luật BVMT.

Trên đây là một số điểm mới nổi bật của Luật BVMT năm 2020. Nếu bạn cần hỗ trợ tư vấn pháp lý, hãy liên hệ với Luật Thiên Nam để nhận được phương án tư vấn nhanh chóng, chính xác và hiệu quả nhất!

 

Thủ tục chuyển hộ khẩu mới nhất năm 2022

Thủ tục chuyển hộ khẩu mới nhất năm 2022

Kể từ ngày 01/7/2021, thủ tục chuyển hộ khẩu thực hiện theo quy định tại Luật Cư trú năm 2020 với nhiều điểm mới, đơn giản hơn so với trước

Hồ sơ đăng ký thường trú trong cùng tỉnh sẽ gồm các trường hợp sau:

Trường hợp 1: Công dân sở hữu nhà ở hợp pháp:

– Tờ khai thay đổi thông tin cư trú

– Giấy tờ, tài liệu chứng minh việc sở hữu chỗ ở hợp pháp

Trường hợp 2: Chuyển về ở với người thân:

– Tờ khai thay đổi thông tin cứ trú, trong đó ghi rõ ý kiến đồng ý cho đăng ký thường trú của chủ hộ, chủ sở hữu chỗ hợp pháp hoặc người được ủy quyền, trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản

– Giấy tờ, tài liệu chứng minh quan hệ nhân thân với chủ hộ, thành viên hộ gia đình, trừ trường hợp đã có thông tin thể hiện quan hệ này trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú;

– Giấy tờ, tài liệu chứng minh các điều kiện về người khuyết tật, tâm thần… (nếu thuộc trường hợp này)

Trường hợp 3: Chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ:

– Tờ khai thay đổi thông tin cư trú, trong đó ghi rõ ý kiến đồng ý cho đăng ký thường trú của chủ hộ, chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp được cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ hoặc người được ủy quyền, trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản

– Hợp đồng cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ hoặc văn bản về việc cho mượn, cho ở nhờ chỗ ở hợp pháp đã được công chứng/chứng thực theo quy định của pháp luật

– Giấy tờ, tài liệu chứng minh đủ diện tích nhà ở để đăng ký thường trú theo quy định

Thủ tục đăng ký thường trú tại nơi ở mới:

Bước 1: Công dân nộp hồ sơ tại công an xã, phường, thị trấn; Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tình, thành phố thuộc thành phố trực thuộc TW ở nơi không có đơn vị hành chính cấp xã

Cơ quan đăng ký cư trú kiểm tra và cấp phiếu tiếp nhận hồ sơ cho người đăng ký, trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn người đăng ký bổ sung hồ sơ.

Thời hạn giải quyết là 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

Bước 2: Trả kết quả

Cơ quan đăng ký cư trú sau khi thẩm định, phải cập nhật thông tin về nơi thường trú mới của người đăng ký vào Cơ sở dữ liệu về cư trú. Sau đó, thông báo cho người đăng ký về việc đã cập nhật thông tin đăng ký thường trú; trường hợp từ chối đăng ký thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trên đây là toàn bộ những thông tin liên quan đến thủ tục chuyển hộ khẩu năm 2022. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào, hãy liên hệ với Luật Thiên Nam để nhận được phương án tư vấn nhanh chóng, chính xác và hiệu quả nhất!

Các chủ thể nào được quyền sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật?

Các chủ thể nào được quyền sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật?

Căn cứ theo quy định tại Điều 7 Luật Nhà ở năm 2014, các đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam gồm:

  1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước
  2. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài.
  3. Tổ chức, cá nhân nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều 159 của Luật Nhà ở năm 2014

Điều kiện được công nhận quyền sở hữu nhà ở:

  1. Có đủ điều kiện quy định tại Điều 160 Luật Nhà ở năm 2014

* Đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nướckhi làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) thì phải có giấy tờ xác định nhân thân đối tượng theo quy định về cấp Giấy chứng nhận của pháp luật đất đai.

* Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì phải có giấy tờ theo quy định sau đây:

– Trường hợp mang hộ chiếu Việt Nam thì phải còn giá trị và có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh Việt Nam vào hộ chiếu;

– Trường hợp mang hộ chiếu nước ngoài thì phải còn giá trị có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh Việt Nam vào hộ chiếu và kèm theo giấy tờ chứng minh còn quốc tịch Việt Nam hoặc giấy tờ xác nhận là người gốc Việt Nam do Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, cơ quan quản lý về người Việt Nam ở nước ngoài cấp hoặc giấy tờ khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.

– Đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài thì phải có giấy tờ chứng minh đối tượng theo quy định tại Điều 74 của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP; trường hợp cá nhân nước ngoài có giấy tờ xác nhận là gốc Việt Nam thì chỉ được quyền lựa chọn một đối tượng áp dụng là người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc cá nhân nước ngoài để xác định quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam.

  1. Có nhà ở hợp pháp thông qua các hình thức sau đây:

Đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước thì thông qua hình thức đầu tư xây dựng, mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế, nhận góp vốn, nhận đổi nhà ở và các hình thức khác theo quy định của pháp luật;

Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì thông qua hình thức mua, thuê mua nhà ở thương mại của doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh bất động sản (sau đây gọi chung là doanh nghiệp kinh doanh bất động sản); mua, nhận tặng cho, nhận đổi, nhận thừa kế nhà ở của hộ gia đình, cá nhân; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại được phép bán nền để tự tổ chức xây dựng nhà ở theo quy định của pháp luật;

Đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài thì thông qua các hình thức quy định tại khoản 2 Điều 159 của Luật nhà ở

Trên đây là toàn bộ quy định của pháp luật hiện hành về quyền được sở hữu nhà ở. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào, hãy liên hệ với chúng tôi để nhận được phương án tư vấn nhanh chóng, chính xác và hiệu quả nhất.

 

Viên chức cần đáp ứng những điều kiện gì để được tăng lương?

Viên chức cần đáp ứng những điều kiện gì để được tăng lương?

Hiện nay, pháp luật quy định có 2 chế độ nâng lương đối với viên chức, đó là: Nâng lương thường xuyên và nâng lương trước thời hạn

  1. Đối với chế độ nâng bậc lương thường xuyên

1.1. Thời gian giữ bậc để xét nâng bậc lương thường xuyên

– Đối với chức danh chuyên gia cao cấp: Nếu chưa xếp bậc lương cuối cùng trong bảng lương chuyên gia cao cấp, thì sau 5 năm (đủ 60 tháng) giữ bậc lương trong bảng lương chuyên gia cao cấp được xét nâng một bậc lương;

– Đối với các ngạch và các chức danh có yêu cầu trình độ đào tạo từ cao đẳng trở lên: Nếu chưa xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức danh, thì sau 3 năm (đủ 36 tháng) giữ bậc lương trong ngạch hoặc trong chức danh được xét nâng một bậc lương;

– Đối với các ngạch và các chức danh có yêu cầu trình độ đào tạo từ trung cấp trở xuống và nhân viên thừa hành, phục vụ: Nếu chưa xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức danh, thì sau 2 năm (đủ 24 tháng) giữ bậc lương trong ngạch hoặc trong chức danh được xét nâng một bậc lương.

1.2. Các trường hợp được tính vào thời gian để xét nâng bậc lương thường xuyên, gồm:

– Thời gian nghỉ làm việc được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật về lao động;

– Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về BHXH;

– Thời gian nghỉ ốm đau, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hưởng BHXH cộng dồn từ 6 tháng trở xuống (trong thời gian giữ bậc) theo quy định của pháp luật về BHXH;

– Thời gian được cấp có thẩm quyền quyết định cử đi làm chuyên gia, đi học, thực tập, công tác, khảo sát ở trong nước, ở nước ngoài (bao gồm cả thời gian đi theo chế độ phu nhân, phu quân theo quy định của Chính phủ) nhưng vẫn trong danh sách trả lương của cơ quan, đơn vị.

– Thời gian cán bộ, công chức, viên chức và người lao động tham gia phục vụ tại ngũ theo Luật Nghĩa vụ quân sự

1.3. Thời gian không được tính để xét nâng bậc lương thường xuyên, gồm:

– Thời gian nghỉ việc riêng không hưởng lương;

– Thời gian đi làm chuyên gia, đi học, thực tập, công tác, khảo sát ở trong nước và ở nước ngoài vượt quá thời hạn do cơ quan có thẩm quyền quyết định;

– Thời gian bị đình chỉ công tác, bị tạm giữ, tạm giam và các loại thời gian không làm việc khác ngoài quy định tại điểm b Khoản 1 Điều 2 Thông tư số 08/2013/TT-BNV

Lưu ý: Tổng các loại thời gian không được tính để xét nâng bậc lương thường xuyên được tính tròn tháng, nếu có thời gian lẻ không tròn tháng thì tính như sau: Dưới 11 ngày làm việc (không gồm ngày nghỉ hằng tuần và ngày nghỉ làm việc được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật về lao động) thì không tính; từ 11 ngày làm việc trở lên tính bằng 01 tháng.

1.4. Tiêu chuẩn nâng bậc lương thường xuyên

Cán bộ, công chức, viên chức, NLĐ có đủ điều kiện về thời gian giữ bậc trong ngạch hoặc trong chức danh và qua đánh giá đạt đủ 02 tiêu chuẩn sau đây trong suốt thời gian giữ bậc lương thì được nâng một bậc lương thường xuyên:

(1) Đối với cán bộ, công chức:

–  Được cấp có thẩm quyền đánh giá và xếp loại chất lượng ở mức từ hoàn thành nhiệm vụ trở lên

– Không vi phạm kỷ luật một trong các hình thức khiển trách, cảnh cáo, giáng chức, cách chức.

(2) Đối với viên chức và NLĐ:

– Được cấp có thẩm quyền đánh giá từ mức hoàn thành nhiệm vụ trở lên;

– Không vi phạm kỷ luật một trong các hình thức khiển trách, cảnh cáo, cách chức.

1.5. Các trường hợp bị kéo dài xét nâng bậc lương thường xuyên

Trong thời gian giữ bậc lương hiện hưởng, nếu cán bộ, công chức, viên chức và người lao động đã có thông báo hoặc quyết định bằng văn bản của cấp có thẩm quyền là không hoàn thành nhiệm vụ được giao hằng năm hoặc bị kỷ luật một trong các hình thức khiển trách, cảnh cáo, giáng chức, cách chức thì bị kéo dài thời gian tính nâng bậc lương thường xuyên so với thời gian quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 2 Thông tư số 08/2013/TT-BNV như sau:

– Kéo dài 12 tháng đối với các trường hợp:

+ Cán bộ bị kỷ luật cách chức;

+ Công chức bị kỷ luật giáng chức hoặc cách chức

+ Viên chức và người lao động bị kỷ luật cách chức.

– Kéo dài 06 tháng đối với các trường hợp:

+ Cán bộ, công chức và người lao động bị kỷ luật khiển trách hoặc cảnh cáo;

+ Viên chức bị kỷ luật cảnh cáo;

+ Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được cấp có thẩm quyền đánh giá và xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ được giao hằng năm; trường hợp trong thời gian giữ bậc có 02 năm không liên tiếp không hoàn thành nhiệm vụ được giao thì mỗi năm không hoàn thành nhiệm vụ được giao bị kéo dài 06 tháng.

– Kéo dài 03 tháng đối với viên chức bị kỷ luật khiển trách.

– Trường hợp vừa bị đánh giá và xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ được giao vừa bị kỷ luật thì thời gian kéo dài nâng bậc lương thường xuyên là tổng các thời gian bị kéo dài quy định tại các điểm a, b và c Khoản 5 Điều 1 Thông tư số 03/2021/TT-BNV.

– Trường hợp bị đánh giá và xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ do bị kỷ luật (cùng một hành vi vi phạm) thì thời gian kéo dài nâng bậc lương thường xuyên tính theo hình thức kỷ luật tương ứng quy định tại điểm a, b, c Khoản 5 Điều 1 Thông tư số 03/2021/TT-BNV.

– Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức và người lao động là đảng viên bị kỷ luật Đảng: nếu đã có quyết định kỷ luật về hành chính thì thực hiện kéo dài thời gian nâng bậc lương thường xuyên theo hình thức xử lý kỷ luật hành chính; nếu không có quyết định kỷ luật về hành chính thì thực hiện kéo dài thời gian nâng bậc lương thường xuyên theo hình thức xử lý kỷ luật Đảng tương ứng với các hình thức xử lý ký luật hành chính quy định tại khoản 5 Điều 1 Thông tư số 03/2021/TT-BNV.

  1. Đối với chế độ nâng bậc lương trước thời hạn

2.1. Các trường hợp được nâng bậc lương trước thời hạn

– Do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ được giao.

– Có thông báo nghỉ hưu.

2.2. Điều kiện nâng bậc lương trước thời hạn

(1) Đối với trường hợp lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ được giao:

– Lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền quyết định công nhận bằng văn bản.

– Chưa xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức danh.

– Đạt đủ các tiêu chuẩn:

+ Đối với cán bộ, công chức: Được cấp có thẩm quyền đánh giá từ mức hoàn thành nhiệm vụ nhưng còn hạn chế về năng lực trở lên; Không vi phạm kỷ luật một trong các hình thức khiển trách, cảnh cáo, giáng chức, cách chức.

+ Đối với viên chức: Được cấp có thẩm quyền đánh giá từ mức hoàn thành nhiệm vụ trở lên; Không vi phạm kỷ luật một trong các hình thức khiển trách, cảnh cáo, cách chức.

– Tính đến ngày 31/12 của năm xét nâng bậc lương trước thời hạn còn thiếu từ 12 tháng trở xuống để được nâng bậc lương thường xuyên.

(2) Đối với trường hợp có thông báo nghỉ hưu:

– Chưa xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức danh.

– Trong thời gian giữ bậc đạt đủ các tiêu chuẩn sau:

+ Đối với cán bộ, công chức: Được cấp có thẩm quyền đánh giá từ mức hoàn thành nhiệm vụ nhưng còn hạn chế về năng lực trở lên; Không vi phạm kỷ luật một trong các hình thức khiển trách, cảnh cáo, giáng chức, cách chức.

+ Đối với viên chức: Được cấp có thẩm quyền đánh giá từ mức hoàn thành nhiệm vụ trở lên; Không vi phạm kỷ luật một trong các hình thức khiển trách, cảnh cáo, cách chức.

– Kể từ ngày có thông báo nghỉ hưu đến trước ngày nghỉ hưu còn thiếu từ 12 tháng trở xuống để được nâng bậc lương thường xuyên theo quy định

Không thực hiện hai lần liên tiếp nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ.

2.3 Tiêu chuẩn xét nâng bậc lương trước thời hạn

Tiêu chuẩn, cấp độ về lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ và thời gian được nâng bậc lương trước thời hạn tương ứng với từng cấp độ thành tích khác nhau của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động do người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trao đổi với cấp ủy và Ban Chấp hành công đoàn cùng cấp quy định cụ thể trong Quy chế nâng bậc lương trước thời hạn của cơ quan, đơn vị. Căn cứ vào quy định này, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc diện được xét nâng bậc lương trước thời hạn hằng năm do tập thể bình chọn, nhưng mỗi năm không quá 10% tổng số cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong danh sách trả lương của cơ quan, đơn vị.

2.4. Chế độ nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động đã có thông báo nghỉ hưu:

Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động đã có thông báo nghỉ hưu, nếu trong thời gian giữ bậc đạt đủ 02 tiêu chuẩn quy định tại Khoản 2 Điều 2 Thông tư số 08/2013/TT-BNV, chưa xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức danh và kể từ ngày có thông báo nghỉ hưu đến trước ngày nghỉ hưu còn thiếu từ 12 tháng trở xuống để được nâng bậc lương thường xuyên theo quy định thì được nâng một bậc lương trước thời hạn 12 tháng so với thời gian quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 2 Thông tư số 08/2013/TT-BNV.

Trên đây là toàn bộ ý kiến tư vấn của chúng tôi, nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào, hãy liên hệ với chúng tôi để nhận được sự hỗ trợ nhanh chóng, hiệu quả nhất.